BẢN TIN HÔM NAY

Thực hiện Công văn số 5607/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025; Công văn số 4050/GDĐT-GDTX-GDMN-CTHSSV ngày 23/9/2025 của Sở GDĐT về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025.Căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ năm học của đơn vị .Trường THPT Đặng Huy Trứ xây dựng kế hoạch Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2025. Đây là hoạt động thường niên có ý nghĩa thiết thực, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cộng đồng về vai trò của việc học tập suốt đời trong xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển quê hương Nam Thái Ninh ngày càng văn minh, tiến bộ. Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025 mang chủ đề: “Học để phát triển bản thân, làm chủ tri thức và công nghệ, góp phần xây dựng đất nước hùng cường, thịnh vượng”. Chủ đề này nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học, học tập suốt đời gắn với việc chủ động làm chủ tri thức và công nghệ. Trong thời đại công nghệ số, tri thức nhân loại thay đổi từng ngày. Việc học không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn ở mọi nơi: qua sách báo, internet, thư viện, các lớp học cộng đồng, hay từ chính những trải nghiệm thực tế trong cuộc sống. Học tập suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người dân. Người lớn học để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, trẻ em học để phát triển toàn diện, người cao tuổi học để sống vui, sống khỏe. Mỗi người học một cách, học ở mọi nơi, mọi lúc - miễn là có khát vọng vươn lên.

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

LIÊN KẾT WEBSITE

SÁCH ĐIỆN TỬ- SGV, SGK

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 14

    SÁCH NÓI

    https://sachnoi.cc/truyen-ngan/truyen-noi-nghin-le-mot-dem-antoine-galland/

    Menu chức năng 15

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7219497009296_5f0ee82ecf936cff10f74cf311b01a0c.jpg Z7219496993044_cee7b7dec674834140fe3f089d1d759e.jpg ANH_LIEN_THONG.PNG Anh_6.jpg Anh_4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Anh_10.jpg Anh_8.jpg Anh_7.jpg Anh_6.jpg Anh_6.jpg Anh_5.jpg Anh_3.jpg Anh_1.jpg 146701loi_gioi_thieu_NhasachMienphicom.mp3

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH THAM KHẢO

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    30 ngày luyện nghe IELTS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Tôn Nữ Uyên Phương
    Ngày gửi: 14h:28' 25-04-2025
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    TABLE OF CONTENTS
    Day 1 – The Alphabet ................................................................................................................4
    Day 2 – Cardinals .......................................................................................................................6
    Day 3 – Ordinals ........................................................................................................................ 7
    Day 4 – Decimals ..................................................................................................................... 11
    Day 5 – Common Abbreviations .............................................................................................13
    Day 6 – Common Names & Nationalities ...............................................................................16
    Day 7 – Common Places in IELTS ............................................................................................ 19
    Day 8 – Money ........................................................................................................................ 21
    Day 9 – Telephone ...................................................................................................................24
    Day 10 – Time ..........................................................................................................................25
    Day 11 – Days & Dates ............................................................................................................ 27
    Day 12 – Health problems ...................................................................................................... 31
    Day 13 – Food & Cooking ........................................................................................................34
    Day 14 – Practice Test 1 .......................................................................................................... 37
    Day 15 – Restaurant ................................................................................................................38
    Day 16 – Holidays ....................................................................................................................41
    Day 17 – Marriage ................................................................................................................... 43
    Day 18 – Hotel ......................................................................................................................... 45
    Day 19 – Our body systems .................................................................................................... 47
    Day 20 – Hobbies, Interests & Sports .....................................................................................49
    Day 21 – Shopping & Spending ...............................................................................................52
    Day 22 – Education ..................................................................................................................56
    Day 23 – Environment .............................................................................................................59
    Day 24 – Giving Directions ......................................................................................................63
    Day 25 – Social Evils ................................................................................................................ 68
    Day 26 – Practice Test 2 .......................................................................................................... 72
    Day 27 – Signposting language ............................................................................................... 73
    Day 28 – Distractors in IELTS Listening ...................................................................................77
    Day 29 – Predicting answers in IELTS Listening ..................................................................... 81
    Day 30 – IELTS Listening Test .................................................................................................. 87

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    1

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Nếu bạn là người mới bắt đầu với IELTS hoặc đang chật vật với kỹ năng Listening,
    đây chắc chắn là cuốn sách dành cho bạn!
    Có thể bạn đã biết, IELTS Listening là một phần thi có thế giúp thí sinh nâng cao band điểm
    tổng một cách đáng kể nếu hoàn thành tốt. Phần thi này được đánh giá là không quá khó
    nhưng lại mang tính phân loại cao bởi những bài nghe thường chứa thông tin “bẫy” và thí
    sinh sẽ chỉ được nghe một lần duy nhất, liên tục trong khoảng 30 phút.
    Để cải thiện kỹ năng nghe nói chung và IELTS Listening nói riêng, ngoài việc củng cố nền tảng
    ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, các bạn cần kiên trì chia nhỏ các mảng kiến thức, các dạng bài
    nghe từ dễ đến khó, từ quen thuộc đến ít gặp hơn để luyện tập.
    Nhưng đâu là kiến thức, chủ đề quan trọng cần ưu tiên? Những chủ đề này có mối liên hệ
    thế nào với những dạng bài đặc trưng trong IELTS Listening? Và dù đã có tài liệu học nhưng
    bạn chưa có nguồn luyện tập? – Cuốn sách bạn đang cầm trên tay chắc chắn sẽ giúp bạn giải
    quyết những vấn đề này.
    Lộ trình 30 ngày luyện nghe theo chủ đề bao gồm:
    -

    24 chủ điểm từ vựng quan trọng trong IELTS Listening

    -

    3 kỹ năng cần đặc biệt lưu ý trong quá trình nghe

    -

    3 bài luyện tập/ test kỹ năng theo format IELTS Listening tiêu chuẩn

    Từ vựng trong mỗi chủ đề đều đi kèm với giải nghĩa và cách phát âm theo giọng Anh-Mỹ.
    Đồng thời, các bài luyện tập có hướng dẫn và phân tích chi tiết được lồng ghép xuyên suốt
    những chủ đề này sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng nghe hiệu quả.
    Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề về kiến thức tiếng Anh nói chung hay gặp khó khăn trong quá
    trình luyện thi IELTS nói riêng, đừng ngại chia sẻ tại Group IELTS Fighter – Hỗ trợ học tập, đội
    ngũ học thuật và các thầy cô luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc và đồng hành cùng bạn trên
    chặng đường học tập.
    IELTS Fighter chúc bạn luôn thành công trên còn đường chinh phục ngôn ngữ của mình!

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    2

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    30 ngày luyện nghe theo chủ đề không chỉ được biên soạn với mục tiêu cung cấp những
    kiến thức cần thiết nhất trong IELTS Listening, mà còn tạo điều kiện cho bạn làm quen với
    từng dạng bài và luyện tập với đề thi mô phỏng.
    Điểm đặc biệt của cuốn sách này là đối với những bài luyện tập theo dạng bài và đề thi thử
    IELTS Listening, các bạn sẽ làm online hoàn toàn. Tất cả bài luyện tập đã đi kèm link trong
    sách, các bạn có thể truy cập và luyện tập bất cứ khi nào bạn muốn.
    Những chủ điểm kiến thức và từ vựng trong cuốn sách này đã được sắp xếp theo độ khó
    tăng dần, việc bạn cần làm là học và luyện tập theo đúng lộ trình được đưa ra.
    Ngoài ra, thầy cô cùng đội ngũ học thuật tại IELTS Fighter đã chuẩn bị video bài giảng chi tiết
    về một số bài học trong lộ trình, các bạn nên kết hợp xem video và luyện tập song song với
    sách để tiếp thu kiến thức của từng bài học tốt nhất.
    Xem những video bài giảng này tại link:

    https://bit.ly/luyenngheif

    hoặc quét mã QR:

    Các bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy và bút để ghi lại những kiến thức cần thiết nhé!
    Bạn có thể in tài liệu này ra đồng thời kết hợp lưu link tổng hợp bài học online và bài tập để
    bạn luyện nha: https://bit.ly/30ngaylistening

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    3

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 1 – The Alphabet
    Day 1 – The Alphabet

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/lis_alphabet

    Trong tiếng Việt, một nguyên âm/ phụ âm chỉ có một cách đọc. (Ví dụ: Âm a trong từ ta, ma,
    xa… đều được phát âm giống nhau). Ngược lại trong tiếng Anh, một nguyên âm/ phụ âm có
    thể có nhiều cách đọc, phát âm của chúng như thế nào thường không theo quy luật mà đa
    phần dựa trên thói quen của người bản ngữ. (Ví dụ: Âm a trong từ car /kɑː/ khác âm a trong
    từ save /seɪv/, khác âm a trong từ India /ˈɪndɪə/…)
    Đặc biệt, trong tiếng Anh, các tên riêng của người, địa danh… càng không có quy tắc phát
    âm cụ thể, đến cả người bản ngữ cũng không thể biết chính xác những tên riêng không
    thường gặp được viết như thế nào nếu chỉ nghe cách phát âm. Do đó, câu hỏi: “How do you
    spell…?” rất phổ biến và thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening Part 1, khi bạn
    thường phải điền thông tin vào một form, note,... bất kỳ.
    Như vậy, các bạn cần nắm chắc cách phát âm của bảng chữ cái tiếng Anh để có thể nghe và
    điền chính xác những thông tin còn thiếu, tránh mất điểm trong kỹ năng Listening.
    1. The Alphabet (Bảng chữ cái tiếng Anh)
    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    /eɪ/

    /biː/

    /siː/

    /diː/

    /iː/

    /ef/

    /dʒiː/

    H

    I

    J

    K

    L

    M

    N

    /eɪtʃ/

    /aɪ/

    /dʒeɪ/

    /keɪ/

    /el/

    /em/

    /en/

    O

    P

    Q

    R

    S

    T

    U

    /əʊ/

    /piː/

    /kjuː/

    /ɑː(r)/

    /es/

    /tiː/

    /juː/

    V

    W

    X

    Y

    Z

    /viː/

    /ˈdʌbljuː/

    /eks/

    /waɪ/

    /zed/ (BrE) /ziː/ (AmE)

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    4

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Khác với Bảng chữ cái tiếng Việt, Bảng chữ cái tiếng Anh xuất hiện thêm 4 chữ cái: F, J, W, Z
    và hoàn toàn không có các chữ cái có dấu.

    2. Common mistakes (Một số lỗi thường gặp)


    A–H–8

    Những chữ cái và chữ số này khác nhau ở âm cuối: A /eɪ/, H /eɪtʃ/ và 8 /eit/.
    Chữ H có âm /tʃ/ ở cuối còn số 8 có âm /t/ ở cuối trong khi chữ A thì không. Các bạn cần tập
    trung vào ending sound để phân biệt cho chính xác.


    L–M–N

    Tương tự, 3 chữ cái L, M, N cũng dễ bị nhầm với nhau. Các bạn hãy chú ý nghe kỹ âm cuối
    của chữ cái để tránh nhầm lẫn.


    E–I

    Khi người nói đánh vần chữ E /iː/, nhiều bạn có thể bị nhầm thành chữ i ngắn trong tiếng
    Việt trong khi chữ cái I tròn tiếng Anh được phát âm là /aɪ/. Các bạn cần nhớ là mình đang
    nghe phát âm tiếng Anh nhé!


    G–J

    Bảng chữ cái tiếng việt không có chữ J nên khi người nói đánh vần chữ G /dʒiː/, nhiều bạn
    dễ bị nhầm thành J /dʒeɪ/.


    B–C–D–E–G–P–T–V

    Những chữ cái này có phát âm đều chứa âm /iː/ nên các bạn cần chú ý nghe kỹ phụ âm đứng
    đầu để không bị nhầm lẫn.


    A–J–K

    Tương tự, 3 chữ cái này có phát âm đều chứa âm /eɪ/ nên các bạn hãy chú ý nghe kỹ phụ âm
    đứng đầu để không bị nhầm lẫn.

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    5

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 2 – Cardinals
    Day 2 – Cardinals

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/lis_cardinal
    Cardinals hay Cardinal numbers (số đếm) giúp chúng ta trả lời câu hỏi “How many…”
    Ví dụ: How many students are there in your class? – 20.
    How many hours per day do you spend on English? – 3.
    1. Cardinals (Số đếm)
    1 one

    11 eleven

    21 twenty-one

    31 thirty-one

    2 two

    12 twelve

    22 twenty-two

    40 forty

    3 three

    13 thirteen

    23 twenty-three

    50 fifty

    4 four

    14 fourteen

    24 twenty-four

    60 sixty

    5 five

    15 fifteen

    25 twenty-five

    70 seventy

    6 six

    16 sixteen

    26 twenty-six

    80 eighty

    7 seven

    17 seventeen

    27 twenty-seven

    90 ninety

    8 eight

    18 eighteen

    28 twenty-eight

    100 a/one hundred

    9 nine

    19 nineteen

    29 twenty-nine

    1,000 a/one thousand

    20 twenty

    30 thirty

    10 ten

    1,000,000 a/one million

    Ngoài được sử dụng để chỉ số lượng, trong bài thi IELTS Listening, Cardinals cũng thường
    xuất hiện trong một số trường hợp khác như:
    -

    Địa chỉ: No 5, Main Street

    -

    Số điện thoại: 0909123456 (Đọc riêng lẻ từng chữ số)

    -

    Tên đường, tên quận…: Road 702, District 1, Chapter 3, Page 45, Bus 6

    -

    Giờ giấc: 6.20 (six twenty), 9.40 (nine forty)

    -

    Giá tiền: $300 (three hundred dollars)

    2. Common mistake (Lỗi thường gặp)
    Các bạn thường hay nhầm lẫn giữa các số như 13 và 30, 14 và 40… bởi chúng có cách phát
    âm khá giống nhau và đều có hai âm tiết.

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    6

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Để phân biệt được những cặp số này, các bạn cần nghe kĩ trọng âm của từ. Ví dụ: 13
    /ˌθɜːrˈtiːn/ - trọng âm thứ hai giống vị trí của số 3 trong số 13, 30 /ˈθɜːrti/ - trọng âm thứ
    nhất giống vị trí của số 3 trong số 30. Tương tự: 14 /ˌfɔːrˈtiːn/ - 40 /ˈfɔːrti/, 15 /ˌfɪfˈtiːn/- 50
    /ˈfɪfti/…

    Day 3 – Ordinals
    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/lis_ordinal
    lOrdinals hay Ordinal numbers là từ dùng để chỉ số thứ tự trong tiếng Anh.

    Ví dụ: I am third in line. (Tôi đứng thứ 3 trong hàng.)

    That was your fifth cookie! (Đây là cái bánh qui thứ 5 mà cậu ăn rồi đấy!)
    Happy 50th birthday! (Chúc mừng sinh nhật lần thứ 50!)
    First, combine eggs, sugar, and flour. (Đầu tiên, trộn trứng, đường và bột mì với
    nhau.)
    He finished first in the race! (Anh ấy về nhất trong cuộc đua.)
    1. Ordinals (Số thứ tự)
    English

    Cardinal

    number

    Ordinal

    Ordinal

    abbreviation

    1 one

    first

    1st

    2 two

    second

    2nd

    3 three

    third

    3rd

    4 four

    fourth

    4th

    5 five

    fifth

    5th

    6 six

    sixth

    6th

    7 seven

    seventh

    7th

    8 eight

    eighth

    8th

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    7

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    9 nine

    ninth

    9th

    10 ten

    tenth

    10th

    11 eleven

    eleventh

    11th

    12 twelve

    twelfth

    12th

    13 thirteen

    thirteenth

    13th

    14 fourteen

    fourteenth

    14th

    15 fifteen

    fifteenth

    15th

    16 sixteen

    sixteenth

    16th

    17 seventeen

    seventeenth

    17th

    18 eighteen

    eighteenth

    18th

    19 nineteen

    nineteenth

    19th

    20 twenty

    twentieth

    20th

    21 twenty-one

    twenty-first

    21st

    22 twenty-two

    twenty-second

    22nd

    23 twenty-three

    twenty-third

    23rd

    24 twenty-four

    twenty-fourth

    24th

    25 twenty-five

    twenty-fifth

    25th

    30 thirty

    thirtieth

    30th

    40 forty

    fortieth

    40th

    50 fifty

    fiftieth

    50th

    60 sixty

    sixtieth

    60th

    70 seventy

    seventieth

    70th

    80 eighty

    eightieth

    80th

    90 ninety

    ninetieth

    90th

    one hundredth

    100th

    100 one hundred

    125 one hundred twenty-five one hundred twenty-fifth

    125th

    Note:
    -

    Số thứ tự thông thường được viết dưới dạng viết tắt, đặc biệt là với những số dài

    -

    Khi viết, số thứ tự cần có dấu gạch (-) với những số lẻ: twenty-second (22nd), thirty-fifth
    (35th)

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    8

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    -

    Số thứ tự được dùng trong ngày tháng:

    Ví dụ: 01/01: The first of January hoặc January the first hoặc Jan 1st
    23/05: May 23rd
    -

    Số thứ tự còn được dùng khi muốn diễn tả phân số:

    Ví dụ: 1/3: one third
    2/3: two thirds
    3/4: three fourths
    -

    Ngoài ra, số thứ tự còn được dùng trong tên hiệu của các vị vua:

    Ví dụ: Charles II - Charles the Second
    Edward VI - Edward the Sixth
    Henry VIII - Henry the Eighth
    2. Discriminating between –teen and –ty numbers (Phân biệt số đuôi –teen và –ty)


    Vowel sound (Âm nguyên âm)

    -

    Đuôi –teen có âm nguyên âm là /i:/, âm này cần có độ căng cứng của lưỡi và môi khi
    phát âm.

    -

    Đuôi –ty có âm nguyên âm là /i/, âm này có sự thả lỏng môi và lưỡi khi phát âm.



    Word stress (Trọng âm)

    -

    Đối với các số có đuôi –teen, trọng âm rơi vào âm tiết chứa đuôi này nên âm /tiːn/ sẽ
    được nhấn rõ và kéo dài hơn. Âm thanh phát ra sẽ phải to hơn, cao hơn, và có lực mạnh
    hơn.

    -

    Đối với các số có đuôi –ty, trọng âm không rơi vào âm tiết chứa đuôi này nên âm /ti/ sẽ
    ngắn và không được nhấn mạnh. Âm thanh phát ra sẽ nhỏ hơn, trầm hơn, và có lực nhẹ
    hơn.



    Ending sound (Âm cuối)

    -

    Đuôi –teen có âm cuối là /n/, một âm phụ âm mũi (nasal consonant) rất đặc trưng. Nếu
    bịt chặt hai mũi đồng thời cố gắng phát âm đuôi –teen, các bạn sẽ thấy khó khăn hơn khi
    luồng hơi đáng lẽ phải đi ra từ mũi của âm /n/ bị chặn lại.

    -

    Đuôi –ty có âm cuối là một âm nguyên âm, không hề bị ảnh hưởng từ mũi. Nếu thử bịt
    chặt hai mũi và phát âm đuôi –ty, các bạn sẽ thấy phát âm vẫn hoàn toàn bình thường.

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    9

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/



    British accent vs. American accent (Giọng Anh so với giọng Mỹ)

    Một trong những điểm đặc trưng của giọng Mỹ chính là xu hướng lược bỏ âm phụ âm /t/
    hoặc biến nó thành /d/ khi trọng âm không rơi vào âm tiết bắt đầu với âm này. Với giọng
    Anh - Anh, hiện tượng này không diễn ra.
    Dưới đây là một số ví dụ:
    Example

    British accent

    American accent

    identify

    /aɪˈdentɪfaɪ/

    /aɪˈdenɪfaɪ/

    water

    /ˈwɔːtə/

    /ˈwɔːdər/

    computer

    /kəmˈpjuːtə/

    /kəmˈpjuːdər/

    twenty

    /ˈtwenti/

    /ˈtweni/

    thirty

    /ˈθɜːti/

    /ˈθɜːrdi/

    forty

    /ˈfɔːti/

    /ˈfɔːrdi/

    seventy

    /ˈsevnti/

    /ˈsevni/

    eighty

    /ˈeɪti/

    /ˈeɪdi/

    ninety

    /ˈnaɪnti/

    /ˈnaɪndi/

    Qua các ví dụ trên ta thấy, hiện tượng bỏ hoặc biến đổi âm /t/ trong giọng Mỹ chỉ có thể xảy
    ra với đuôi –ty vì nó không mang trọng âm. Còn đuôi –teen cần được phát âm đầy đủ dù sử
    dụng giọng Anh hay giọng Mỹ vì nó luôn mang trọng âm của từ.

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    10

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 4 – Decimals

    Day 4 – Decimals

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/lis_decimal

    Decimals hay Decimal fractions là hệ thập phân. Decimal có thể ở dạng số thập phân, phần
    trăm hoặc phân số.
    Ví dụ: 0.04, 7.5, 8%...
    1. Decimal (Số thập phân)
    Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu cách đọc các số chứa dấu “.”:
    -

    Các chữ số trước dấu “.” (phần nguyên) được đọc như số đếm bình thường.

    Trong đó, số 0 trước dấu “.” có thể được đọc theo một trong những cách sau:
    + zero /ˈzɪərəʊ/
    + oh /əʊ/
    + naught (nought) /nɔːt/
    -

    Dấu “.” được đọc là point /pɔɪnt/

    -

    Các chữ số sau dấu “.” (phần thập phân) được đọc lần lượt từng số riêng lẻ.

    Trong đó, số 0 sau dấu “.” thường được đọc là oh hoặc zero.
    Ví dụ: 0.1: naught point one/ zero point one/ point one
    0.01: naught point oh one/ zero point oh one
    3.123: three point one two three
    26.009: twenty-six point zero zero nine
    2. Percentage (Phần trăm)
    Kí hiệu % được viết là percent (American English) hoặc per cent (British English) và được đọc
    là /pərˈsent/.
    Ví dụ: 20%: twenty percent
    30.7%: thirty point seven percent
    100%: a hundred percent
    3. Fraction (Phân số)

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    11

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Phân số được tạo thành từ hai phần: tử số và mẫu số.
    Trong tiếng Anh, quy tắc đọc phân số cũng được chia ra thành 2 phần:
    -

    Tử số được đọc như số đếm

    -

    Mẫu số được đọc như số thứ tự

    Quy tắc này được áp dụng ngoại trừ “half” (phần hai) và “quarter” (phần tư).
    Ví dụ: 1/2: one-half/ a-half
    1/3: one-third/ a-third
    2/3: two-thirds
    1/4: one-quarter/ a-quarter
    4/5: four-fifths
    Ngoài ra, phân số cũng có thể được đọc bằng cách sử dụng “over” hoặc “out of”.
    Ví dụ: 1/3: one over/ out of three
    2/3: two over/ out of three
    1/4: one over/ out of four
    4/5: four over/ out of five

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    12

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 5 – Common Abbreviations
    Day 5 – Common Abbreviations

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/lis_abbreviations
    1. Definition (Định nghĩa)
    Abbreviation là một dạng rút gọn cách viết của một từ hay một cụm từ, thường xuyên được
    sử dựng trong tiếng Anh nói chung và trong IELTS nói riêng.
    Ví dụ, thay vì nói International English Language Testing System (Hệ thống đánh giá trình độ
    Tiếng Anh quốc tế), chúng ta chỉ cần dùng từ IELTS /ˈaɪelts/, người nghe/đọc vẫn có thể hiểu
    do nó đã trở nên vô cùng phổ biến và không gây nhầm lẫn với cụm từ nào khác.
    Thông thường, abbreviation bao gồm một hoặc nhiều chữ cái lấy từ chính từ/cụm từ được
    viết tắt hoặc là từ viết tắt những chữ cái đầu tiên của từng từ trong cụm.
    Abbreviation có 2 cách phát âm:
    -

    Phát âm từng chữ cái: UK /ˌjuː ˈkeɪ/, USA /ˌjuː es ˈeɪ/… (lúc này trọng âm thường rơi vào
    chữ cái cuối cùng)

    -

    Phát âm như một từ: ASEAN/ˈæsiæn/, RAM /ræm/…

    2. Common abbreviations (Một số từ viết tắt phổ biến)


    Personal titles
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Mister

    Mr

    Quý ông

    Miss

    Ms

    Quý cô/bà (phụ nữ còn độc thân)

    Missus

    Mrs

    Quý cô/bà (phụ nữ đã kết hôn)

    Mistress

    Ms

    Quý cô/bà (phụ nữ chưa rõ tình
    trạng hôn nhân)

    Doctor

    Dr

    Bác sĩ/ Tiến sĩ

    Professor

    Prof

    Giáo sư

    Saint

    St

    Thánh

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    13

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/



    Countries
    Word

    United Kingdom

    Abbreviation
    UK

    Meaning
    Vương quốc Anh (gồm Anh,
    Scotland, Wales và Bắc Ireland)

    United States of America

    USA

    Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

    Australian Capital Territory

    ACT

    Lãnh thổ Thủ đô Úc



    Organizations
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    European Union

    EU

    Liên minh châu Âu

    United Nations

    UN

    Liên hợp quốc

    World Health Organization

    WHO

    Tổ chức Y tế Thế giới

    World Trade Organization

    WTO

    Tổ chức Thương mại Thế giới

    International Basketball Association

    IBA

    Hiệp hội bóng rổ quốc tế

    Association of Southeast Asian

    ASEAN

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

    Nations


    Corporations
    Word

    International Business Machines

    Abbreviation
    IBM

    Meaning
    IBM (tập đoàn công nghệ đa quốc
    gia từ Mỹ)

    General Motors


    GM

    GM (tập đoàn sản xuất ô tô từ Mỹ)

    Government Agencies
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Australian Taxation Office

    ATO

    Sở thuế vụ Úc

    Federal Bureau of Investigation

    FBI

    Cục Điều tra Liên bang

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    14

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/



    Television stations
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Australian Broadcasting Corporation

    ABC

    Đài truyền hình Úc

    British Broadcasting Corporation

    BBC

    Đài truyền hình Vương quốc Anh

    Canadian Broadcasting Corporation

    CBC

    Đài truyền hình Canada



    Products
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Automated Teller Machine

    ATM

    Máy giao dịch tự động

    Television

    TV

    Ti vi

    Compact Disc

    CD

    Đĩa CD

    Digital Video Disc

    DVD

    Đĩa DVD



    Degrees
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Bachelor of Arts

    BA

    Cử nhân Khoa học xã hội

    Master of Arts

    MA

    Thạc sĩ Khoa học xã hội

    Doctor of Philosophy

    PhD

    Tiến sĩ



    Positions
    Word

    Abbreviation

    Meaning

    Chief Executive Officer

    CEO

    Giám đốc điều hành

    Chief Financial Officer

    CFO

    Giám đốc tài chính

    Chief Technology Officer

    CTO

    Giám đốc công nghệ

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    15

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 6 – Common Names & Nationalities
    Day 6 – Common Names & Nationalities

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/listening_intro
    Người nước ngoài có thói quen nói tên kèm theo quốc tịch khi giới thiệu bản thân. Thông
    thường, do cách đặt tên đa dạng của mỗi quốc gia cũng như mỗi ngôn ngữ có cách phát âm
    khác nhau, người nói sẽ giới thiệu và đánh vần từng chữ cái trong tên/ họ của mình để đảm
    bảo người nghe sẽ biết được chính xác cách viết tên của họ.
    Để tránh nhầm lẫn do có rất nhiều cái tên có cách phát âm giống nhau nhưng cách viết lại
    khác nhau (Ví dụ: Connor - Conor, Anna - Ana…), việc đánh vần là vô cùng cần thiết, đặc biệt
    là trong những văn bản quan trọng.
    Trong IELTS Listening, những thông tin này thường xuất hiện trong Part 1 dưới dạng Note/
    Form Completion.
    Ví dụ: A: Hello. My name is Joseph Miller. It's spelled J-O-S-E-P-H / M-I-L-L-E-R.
    B: Nice to meet you. I'm Maria Tanaka and I'm from the United States. My last name
    is Tanaka, that's T-A-N-A-K-A.
    1. Common names (Một số tên tiếng Anh phổ biến)


    Common boy names

    Andrew

    Anthony (Tony)

    Benjamin (Ben)

    Charles (Charlie)

    Christopher (Chris)

    Daniel (Dan)

    David (Dave)

    Edward (Ed)

    Jeff (Geoff)

    George

    Henry (Harry)

    Jack

    James (Jim)

    John

    Jonathon

    Kevin

    Kenneth (Ken)

    Lee

    Mark

    Matthew (Matt)

    Michael

    Neil

    Nicholas (Nick)

    Oliver

    Oscar

    Paul

    Peter

    Phillip (Phil)

    Richard (Rick)

    Robert (Bob)

    Samuel (Sam)

    Simon

    Steven (Steve)

    Timothy (Tim)

    Thomas (Tom)

    William (Will)

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    16

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/



    Common girl names

    Alice

    Alison

    Amelia

    Brenda

    Bridget

    Caroline

    Catherine (Kate,

    Charlotte (Charlie)

    Katie)
    Claire

    Deborah (Debbie)

    Diana/ Diane

    Elizabeth (Liz, Ella)

    Emily

    Emma

    Hannah

    Helen

    Jackeline (Jacky)

    Jennifer (Jenny)

    Jessica (Jess)

    Julia/ Julie

    Lucy

    Lillian (Lillie)

    Madeline

    Margaret (Maggie)

    Mary

    Molly

    Olivia

    Rebecca (Becky)

    Rachel

    Ruby

    Samantha (Sam)

    Sarah

    Sophie

    Scarlett

    Victoria (Vicky)

    Zoe

    2. Common countries, nationalities & languages (Một số quốc gia, quốc tịch trên thế giới)
    Country

    Nationality

    Language

    Country

    Nationality

    Language

    Afghanistan

    Afghan

    Afghan

    Italy

    Italian

    Italian

    Argentina

    Argentine

    Spanish

    Japan

    Japanese

    Japanese

    Australia

    Australian

    English

    Jordan

    Jordanian

    Arabic

    Bolivia

    Bolivian

    Spanish

    Korea

    Korean

    Korean

    Brazil

    Brazilian

    Portuguese

    Laos

    Laotian

    Laotian

    Cambodia

    Cambodian

    Cambodian

    Latvia

    Latvian

    Latvian

    Canada

    Canadian

    English/French Lithuania

    Lithuanian

    Lithuanian

    Chile

    Chilean

    Spanish

    Malaysia

    Malaysian

    Malay

    China

    Chinese

    Chinese

    Mexico

    Mexican

    Spanish

    Colombia

    Colombian

    Spanish

    New Zealand New

    English

    Zealander
    Costa Rica

    Costa Rican

    Spanish

    Nicaragua

    Nicaraguan

    Spanish

    Cuba

    Cuban

    Spanish

    Panama

    Panamanian

    Spanish

    (The)

    Dominican

    Spanish

    Peru

    Peruvian

    Spanish

    Ecuadorian

    Spanish

    (The)

    Filipino

    Tagalog

    Dominican
    Republic
    Ecuador

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    17

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Philippines
    Egypt

    Egyptian

    Arabic

    Poland

    Polish

    Polish

    El Salvador

    Salvadorean

    Spanish

    Portugal

    Portuguese

    Portuguese

    England

    English

    English

    Puerto Rico

    Puerto Rican

    Spanish

    Estonia

    Estonian

    Estonian

    Romania

    Romanian

    Romanian

    Ethiopia

    Ethiopian

    Amharic

    Russia

    Russian

    Russian

    France

    French

    French

    Saudi Arabia

    Saudi

    Arabic

    Germany

    German

    German

    Spain

    Spanish

    Spanish

    Greece

    Greek

    Greek

    Taiwan

    Taiwanese

    Chinese

    Guatemala

    Guatemalan

    Spanish

    Thailand

    Thai

    Thai

    Haiti

    Haitian

    Haitian Creole

    Turkey

    Turkish

    Turkish

    Honduras

    Honduran

    Spanish

    Ukraine

    Ukrainian

    Ukrainian

    Hungary

    Hungarian

    Hungarian

    (The) United

    American

    English

    States
    Indonesia

    Indonesian

    Indonesian

    Venezuela

    Venezuelan

    Spanish

    Israel

    Israeli

    Hebrew

    Vietnam

    Vietnamese

    Vietnamese

    Các bạn cần phân biệt giữa tên quốc gia và quốc tịch để tránh nhầm lẫn, mất điểm trong bài
    thi IELTS Listening.
    Ví dụ: I'm from Vietnam (Country) and I'm Vietnamese (Nationality).
    He comes from France. He's French.

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    18

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/

    Day 7 – Common Places in IELTS
    Day 7 – Common Places in IELTS

    Link xem bài học có video + bài tập: bit.ly/listening_places
    Những địa danh được nhắc đến trong phần thi IELTS Listening chủ yếu thuộc Vương quốc
    Anh (The United Kingdom – gồm England, Wales, Scotland và Northern Ireland). Tuy nhiên,
    do tính đa dạng của bài thi, tên một số địa danh ở những khu vực khác cũng thường xuyên
    xuất hiện.
    Dưới đây là một số thành phố nổi tiếng trên thế giới các bạn nên nắm chắc cách viết:


    The UK

    Aberdeen

    Belfast

    Birmingham

    Bradford

    Bristol

    Cambridge

    Cardiff

    Coventry

    Dundee

    Edinburgh

    Glasgow

    Leeds

    Leicester

    Liverpool

    London

    Manchester

    Newport

    Nottingham

    Sheffield

    Swansea

    Austin

    Boston

    Chicago

    Dallas

    Detroit

    Las Vegas

    Los Angeles (LA)

    Miami

    Nashville

    New York

    Houston

    Philadelphia

    San Diego

    San Francisco

    Seattle

    Washington DC

    Brampton

    Hamilton

    Montreal

    Ottawa

    Quebec

    Toronto

    Vancouver

    Victoria

    Adelaide

    Brisbane

    Busselton

    Canberra

    Melbourne

    Perth

    Sydney

    Townsville







    The US

    Canada

    Australia

    30 ngày luyện nghe theo chủ đề – IELTS Fighter

    19

    IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
    Website: ielts-fighter.com | Hotline: 0903 411 666
    Fanpage: facebook.com/ielts.fighter/
    Group: facebook.com/groups/ieltsfighter.support/



    Others

    Hong Kong, Tokyo, Seoul, Mumbai, Beijing, Bangkok…

    30 ngày l...
     
    Gửi ý kiến