Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bo_30_de_thi_hoc_sinh_gioi_hoa_10_co_dap_an

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 12h:03' 26-03-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 18
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 12h:03' 26-03-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
Trường THPT Trần Đăng Ninh
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
Thời gian làm bài: 180 phút ( không kể thời gian phát đề)
______________________________
Câu I (4,0 điểm)
1. (2 điểm)
a. Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các
chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và
ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?
b. Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?
Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+
2. (2 điểm)
a. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối
lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca
dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08).
b. Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp sau: Na 2CO3 và
K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4. Trình bày phương pháp hóa
học để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung
dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử.
Câu Il (4,0 điểm)
1. (2,5 điểm) Viết các PTPƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
3
A1
A
1
A
2
A
4
6
A2
A3
5
9
A8
7
12
A4
A
10
11
15
A5
A6
14
17
A
13
A
16
B1
B2
B3
B4
B5
B6
Biết A là hợp chất tạo từ hai nguyên tố X và Y cùng ở chu kì 3. X có 1
electron lớp ngoài cùng, Y có 7 electron lớp ngoài cùng.
2. (1,5 điểm) Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 10,08 lít H 2 ở đktc. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác
dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong
20,4 gam hỗn hợp X?
Câu Ill (4,0 điểm)
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
1. (2,5 điểm)
Hợp chất M có công thức AB3. Tổng số hạt proton trong
phân tử M là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt
proton bằng nơtron. A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH .
a. Xác định A, B. Viết cấu hình electron của A và B.
b. Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3 .
c. Mặt khác ta cũng có ion AB32-. Trong các phản ứng hoá học của AB 3 chỉ
thể hiện tính oxi hóa còn AB 32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện
tính khử. Hãy giải thích hiện tượng trên. Cho ví dụ minh họa.
2. (1,5 điểm)
Viết các phương trình phản ứng tạo ra (trực tiếp) KCl từ kali và hợp chất của
kali
Câu IV (4,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm ba chất M2CO3, MHCO3, MCl ( M là kim loại kiềm). Hòa
tan hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dung dịch HCl 10,52% (có khối lượng
riêng D= 1,05g/ml) dư, thu được dung dịch B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Chia B
làm 2 phần bằng nhau :
Cho phần một phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được
m gam muối khan.
Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được
50,225 gam kết tủa.
a. Xác định tên kim loại M.
b. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
c. Tính giá trị của V và m.
Câu V (4,0 điểm)
1.(2,5 điểm)
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H 2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m
gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được
0,56 lít khí H2 (đktc).
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra?
b. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tính m?
2. (1,5 điểm)
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là
hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu
nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Xác
định X, Y và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Cho: Ca = 40 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; Br = 80 ; S = 32 ; C = 12 ; H = 1 ; Mg =24 ;
Zn =65 ;
Cu = 64 ; Fe =56; Li =7; Na = 23 ; K=39;Rb =85;Cs=133; I =127.
---------------- Hết --------------- Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hoá học, bảng
tính tan.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ............................................................. Số báo
danh: ...................
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Trường THPT Trần Đăng Ninh
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂ
M
a. Phương pháp sunfat là cho muối halogenua kim loại tác
Giải
dụng với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế hidro
thích
halogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hidro halogenua
0,5đ
- Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl
CÂU không điều chế được HBr, HI vì axit H2SO4 đặc nóng là
chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những
chất khử mạnh. Do đó áp dụng phương pháp sunfat không
I
thu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2.
- Các phương trình phản ứng:
6 pt =
1đ
CaF2 + H2SO4 đặc
2HF + CaSO4
NaCl + H2SO4 đặc
HCl + NaHSO4
NaBr + H2SO4 đặc
HBr + NaHSO4
2HBr + H2SO4 đặc
SO2 + 2H2O +Br2
NaI + H2SO4 đặc
HI + NaHSO4
6HI + H2SO4 đặc
H2S + 4H2O + 4I2
b. Hạt nào có số lớp lớp hơn thì bán kính hạt lớp hơn.
Hạt nào cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân lớn hơn thì
bán kính hạt nhỏ hơn.
Theo quy luật biến đổi tuần hoàn bán kính nguyên tử các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì Be2+ có bán kính ion
nhỏ nhất.
2. a. Thể tích của 1 mol Ca =
1 mol Ca chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca =
0,5đ
1
Từ V =
b. Cho Ba(NO3)2 dư vào cả ba ống nghiệm, cả ba đều tạo
DeThi.edu.vn
1
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
kết tủa:
Na2CO3 + Ba(NO3)2
BaCO3 + 2NaNO3
K2SO4 + + Ba(NO3)2
BaSO4 + 2KNO3
K2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3
Lọc kết tủa, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư,
chỉ xảy ra phản ứng:
BaCO3 + 2HCl
BaCl2 + CO2 + H2O
Nếu:
- Ống có khí bay ra và kết tủa tan hoàn toàn: ống chứa hỗn
hợp Na2CO3 và K2CO3.
- Ống có khí bay ra và kết tủa tan không hoàn toàn: ống
chứa hỗn hợp Na2CO3 và K2SO4
- Ống không có khí bay ra và kết tủa không tan: ống chứa
hỗn hợp NaHCO3 và K2SO4
1. Viết các PTHƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
A1
CÂU
A 1
3
A2
2 A
5 A
B! 4 B2
II
1
6
7
9
A3
8 A
B3
Tìm
12
A4 10 A5
11
A
14
15
10A6
A
17
A
10
10
10
10
13
16
B400 B5 00 B6 00
10 00 10
00 10
00
00
00
00
ra
X là Na00,Y là Cl
00
00
0,375
Các chất có thể là:
Na2S
CuCl2
A1
Na
Cl2
B1
A2
Na2O
A3
A4
A5
A6
NaOH Na2CO3 Na2SO4
HCl
FeCl2
B2
B3
MgCl2 BaCl2
B4
B5
B6
2. Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn
hợp X
Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4
(I)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(1)
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
(2)
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
(3)
Từ 1, 2, 3 và đầu bài
DeThi.edu.vn
Mỗi
pt
0,125
đ
x17=
2,125
đ
0,5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
(II)
CÂU
III
0,5
Trong 0,2 mol hỗn hợp X số mol Fe, Zn, Al lần lượt là kx,
ky, kz
kx + ky + kz = 0,2
(III)
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
(4)
0,5
Zn + Cl2
ZnCl2
(5)
2Al + 3Cl2
2AlCl3
(6)
số mol Clo là 1,5 kx + ky + 1,5kz = 0,275 (IV)
Từ I, II, III, IV
X = 0,2 mol
mFe = 11,2 gam
Y = 0,1 mol
mZn = 6,5 gam
Z = 0,1 mol
mAl = 2,7 gam
1. Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong
A, B
Ta có: ZA + 3ZB = 40
0,5
A thuộc chu kỳ 3 => 11 ZA 18
=> 7,3 ZB
9,6
=> ZB = 8; 9
ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn)
0,5
ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B
số proton bằng số nơtron.
Cấu hình e của A và B
A(Z = 8): 1s22s22p4
B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Phân tử AB3: SO3 CTCT:
0,5
Trong phân tử SO3 có 2 liên kết cộng hóa trị (liên kết đôi)
được hình thành bởi sự góp chung e của S với O và 1 liên
kết cho nhận (được hình thành bằng đôi e chỉ do S đóng
góp).
Lưu huỳnh có các mức oxh: -2; 0; +4; +6.
Trong ion SO32-, S có số oxi hoá +4 là mức oxh trung gian
của S => trong các pư SO 32- vừa thể hiện tính khử, vừa thể
hiện tính oxh:
1,0
Na2SO3 + Br2 + H2O -> Na2SO4 + 2HBr (S+4 -> S+6+ 2e :
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
tính khử)
Na2SO3 + 6HI -> 2NaI + S + 2I2 + 3H2O (S+4 +4e -> S :
tính oxh)
Trong phân tử SO3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao
nhất của S. Do đó trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi
hóa:
SO3 + NO -> SO2 + NO2 (S+6 + 2e-> S+4)
2. Từ K
K + Cl2
K + HCl
Từ K2O
Từ KOH
Từ muối K
+ H2 O
CÂU
IV
→
→
0,125
đ một
pt
đúng
(Các
pt
không
trùng
lặp)
K2O + HCl →
KOH + HCl →
KOH+ Cl2 →
KClO + KCl + H2O
KOH + Cl2 → KClO3 + KCl + H2O
KOH + CuCl2 →
K2CO3 + 2HCl →
2KCl + CO2↑
K2CO3 + BaCl2 →
KMnO4 + HCl
→
KBr + Cl2 →
KI + FeCl3
→ KCl + I2 FeCl2
. Xác định tên kim loại :
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2↑ + H2O
(1)
MHCO3 + HCl → MCl + CO2↑ + H2O
(2)
(0,25 đđ)
Dung dịch B: MCl, HCl dư.
dung dịchB + KOH:
HCl + KOH →
KCl
+ H 2O
dung dịch B + AgNO3:
HCl + AgNO3 → AgCl ↓
đđ)
MCl + AgNO3
→
+
AgCl ↓ + MNO3
DeThi.edu.vn
(3)
HNO3 (4)
(0,25
(5)
(0,25
0,5 đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
đđ)
1đ
(0,25 đ)
Gọi x, y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl
trong hỗn hợp A ( với x,y,z >0).
Phương trình theo khối lượng của hỗn hợp A.
(2M +60)x + (M + 61)y + (M + 35,5)z = 30,15 (a)
(0,25 đ)
Theo (3) : nHCl dư = nKOH = 0,1 mol
(0,25 đ)
Theo (4) và (5) : nAgCl = nHCl dư + nMCl = 0,35mol
(0,25 đ)
nMCl phản ứng = 0,35- 0,1 = 0,25 mol
(0,25 đ)
Từ (1) và (2):
1đ
(0,25 đ)
Phương trình theo tổng số mol MCl trong dung dịch B :
2x + y + z = 0,25.2 = 0,5 mol (c)
Từ (1) và (2) :
(0,25 đ)
Từ (c),(d): y= 0,25 –x; z= 0,25 –x
Thay y, z vào (a) :(2M + 60)x + (M +61)(0,25 – x ) + (M
+35,5)( 0,25 –x) = 30,15
0,5M – 36,5x = 6,025
DeThi.edu.vn
0,5 đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
1đ
(0,5 đ)
Vì M là kim loại kiềm → M=23. Vậy kim loại M là Natri.
b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất :
Thay M = 23 → x = 0,15 mol
y = z = 0,1 mol
(0,75 đ)
c. Xác định m và V:
Tính m : m = mKCl + mNaCl
(0,5 đ)
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
CÂU
V
1.
a. Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Phần 1: 2K + 2H2O 2KOH + H2
(1)
2Al + 2H2O + 2KOH 2KAlO2 + 3H2
(2)
Phần 2 tác dụng với lượng dư H2O, thể tích khí H2 thu
được nhỏ hơn ở phần 1 nên khi tác dụng với H2O thì Al còn
dư:
2K + 2H2O 2KOH + H2
2Al + 2H2O + 2KOH 2KAlO2 + 3H2
Hỗn hợp Y gốm Al dư và Fe:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
(3)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(4)
Cho phần 2 tác dụng với nước xảy ra cả (1) và (2), Al dư.
Ta cộng vế với vế của (1) vớ (2) ta có: 2K + 2Al + 4H2O
2KAlO2 + 4H2 (5)
0,75 đ
0,5 đ
b. Trong đó: ở (5) K hết, Al dư. Suy ra số mol K = 0,01; số
mol Al phản ứng = 0,01
Chênh lệch thể tích khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
KOH dư với phần 2 tác dụng với lượng dư H2O là do Al dư
ở (5). Suy ra số mol Al dư sau (5) = (2/3)số mol H2 chênh
lệch
= 0,01 mol. Suy ra tổng số mol Al trong mỗi phần là: 0,02
Nếu cho toàn bộ phần 2 tác dụng với HCl dư thì số mol khí
H2 thu được là
0,02+0,025 = 0,045
1,25 đ
Suy ra chênh lệch mol khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
KOH dư so với phần 2 tác dụng với HCl dư là do Fe. Suy
ra số mol Fe = 0,045 - 0,035 = 0,01
Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là:
mAl = 0,02.2.27 = 1,08 g; mK =
0,01.2.39=0,78g; mFe=0,01.2.56=1,12g
Giá trị m là: m = 0,01.27 + 0,01.56 = 0,83 gam
2.
NaᾹ + AgNO3
AgᾹ + NaNO3
TH1: Nếu X là F ( AgF không kết tủa); Y là Cl suy ra kết
tủa là AgCl. Suy ra số mol AgCl là: 0,06 mol. Suy ra số
mol NaCl = 0,06 mol. Suy ra khối lượng NaCl = 0,06.58,5
= 3,51 gam
DeThi.edu.vn
1đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Suy ra % khối lượng của NaCl trong hỗn hợp là:
Suy ra % khối lượng của NaF trong hỗn hợp là: 41,79%
TH2: X không phải là F. Gọi
là CTPT TB của hỗn
0,5 đ
hợp muối. Ta có kết tủa là
Ta có phương trình:
ra trong hỗn hợp có At (loại)
suy ra
=175,66 suy
Lưu ý:
- Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc
cân bằng sai, hoặc sai sót cả cân bằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương
trình đó.
- Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa.
Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những
phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng
không cho điểm.
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
A.
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.
Câu:4 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân
bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố
Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
(a) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
(b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
(loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
muối khan thu được là bao nhiêu gam?
Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
tử, tính oxi hóa, tính axit.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
là 6,07%. Xác định công thức của muối A?
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐÁP ÁN
Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO 3 đặc nóng có Fe3+, SO42- nên có
thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y là số mol của Fe và S, số mol của NO2 là a
Fe
x
S
y
⃗
⃗
Fe+3 + 3e
x
3x
S+6 + 6e
y
6y
N+5 + e ⃗ N+4
a
a
a
A tác dụng với Ba(OH)2
Fe3+ + 3OHBa2+ + SO42-
⃗
⃗
Fe(OH)3
BaSO4
Ta có hệ phương trình
Giải ra
Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
V = 2,4.22,4 = 53,76 (lít)
Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
A.
Cấu hình electron của các lớp trong của các vi hạt là 1s22s22p6, ứng với cấu hình của [Ne].
a. Cấu hình [Ne]3s2 ứng với nguyên tử Mg(Z = 12), không thể ứng với ion. Mg là kim loại
hoạt động. Mg cháy rất mạnh trong oxi và cá trong CO2.
2 Mg + O2
2 MgO
b. Cấu hình [Ne] 3s23p4 ứng với nguyên tử S (Z = 16), không thể ứng với ion. S là phi kim
hoạt động. S cháy mạnh trong oxi.
S + O2
SO2
2
c. Cấu hình [Ne]3s 3p6:
+ Trường hợp vi hạt có Z = 18. Đây là Ar, một khí trơ.
+ Vi hạt có Z < 18. Đây là ion âm:
+ Z = 17. Đây là Cl-, chất khử yếu. Thí dụ:
2 MnO4 + 16 H+ + 10 Cl
2 Mn2+ + 8 H2O + 10 Cl2
+ Z = 16. Đây là S2- (chất khử tương đối mạnh). Thí dụ:
2 H2S + O2
2 S + 2 H2O
+ Z = 15. Đây là P3-( rất không bền, khó tồn tại)
+ Vi hạt có Z > 18. Đây là ion dương:
+ Z = 19. Đây là K +, chất oxi hoá rất yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện
(điện phân KCl hoặc KOH nóng chảy).
+ Z = 20. Đây là Ca2+, chất oxi hoá yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện (điện
phân CaCl2 nóng chảy).
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
0,1
0,8
0,2
0,1
3+
2+
2+
Sau đó:
Cu + 2 Fe Cu
+ 2 Fe
0,1
0,2
0,1
0,2
Khi đó dung dịch A chứa CuCl2 (0,1 mol) và FeCl2 (0,3 mol)
Khi cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư có các phản ứng:
+
Ag + Cl AgCl
0,8
0,8
+
2+
3+
Ag + Fe Ag + Fe
0,3
0,3
khối lượng D = AgCl và Ag = (0,8 143,5) + (0,3 108) = 147,2 g
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt
nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử
nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
(c) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
(d) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
a) Xác định vị trí dựa vào cấu hình electron:
pư xảy ra:
,
X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2
Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s2 3p5 Y là Cl
Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của 24Cr : [Ar] 3d5 4s1
STT Chu kỳ nguyên tố Nhóm nguyên tố
Ca 20
Cl 17
Cr 24
4
3
4
IIA
VIIA
VIB
R 2 +< RCl− ¿ RCa
Ca
b) Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử:
Bán kính nguyên tử tỉ lệ với thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện
tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl- do có cùng số lớp electron (n = 3), nhưng điện tích hạt nhân
Ca2+ (Z = 20) lớn hơn Cl- (Z = 17). Bán kính nguyên tử Ca lớn nhất do có số lớp electron lớn
nhất (n = 4).
Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
(loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
muối khan thu được là bao nhiêu gam?
a). Tính VNO.
Theo bài ra ta có:
= 0,12 (mol);
= 0,06 (mol)
=> số mol H+ = 0,24 ; số mol NO3- = 0,12 ; số mol SO42- = 0,06
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8H+ + 2NO
Bđ:
a
0,24
3Cu2+
0,12
+
2NO
DeThi.edu.vn
+
4H2O
(mol)
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Nhận xét:
→ bài toán có 2 trường hợp xảy ra:
*Trường hợp 1: Cu hết, H+ dư (tức là a < 0,09) → nNO =
(mol)
→ VNO = 14,933a (lít)
*Trường hợp 2: Cu dư hoặc vừa đủ, H+ hết (a ≥ 0,09)
→ VNO = 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
b). Khi Cu kim loại không tan hết (tức a > 0,09) thì trong dung dịch sau phản ứng gồm có: số
mol Cu2+ = 0,09 ; số mol NO3- = 0,06 ; số mol SO42- = 0,06
→ mmuối = 0,09.64 + 0,06.62 + 0,06.96 = 15,24 (gam)
Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
Giải.
a. Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
Ngừng dẫn khí Cl2 vào, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
I2 (nâu sẫm) + KI → KI3 (phức tan không màu)
b. Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
Tiếp tục sục khí Cl2 đến dư, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
5Cl2 (dư) + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl (hổn hợp axit không màu).
Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HClO
(CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O)
b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
2F2 + 2NaOH → 2NaF + OF2 + H2O (OF2 khét giống ozon)
c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
5Cl2 + I2 + 6H2O → 10HCl + 2HClO3.
H2S + I2 → S↓ + 2HI
d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
3Na2S2O3 + Ag2S2O3 → 2Na3[Ag(S2O3)2]
e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + S + H2O
f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
2FeI2 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 2I2.
5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl
Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
tử, tính oxi hóa, tính axit.
Theo dãy HClO- HClO2 – HClO3 – HClO4 tính chất hóa học thể hiện và biến thiên như sau:
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Độ bền phân tử: Phân tử HClOn đều kém bền, vì clo đều có bậc oxi hóa dương (+1,+3, +5,
+7) không đặc trưng cho clo (đặc trưng nhất là -1). Theo dãy trên độ bền nhiệt tăng vì số
electron hóa trị và số obital hóa trị của clo tham gia hình thành liên kết hóa học tăng.
- Tính oxi hóa: Các phân tử HClOn đều có tính oxi hóa vì bậc oxi hóa của clo đều có giá trị
dương (có xu hướng chuyển về bậc oxi hóa -1 bền hơn). Lẽ ra theo chiều tăng bậc oxi hóa
của clo trong các hợp chất trên thì tính oxi hóa phải tăng nhưng do độ bền phân tử tăng dần
nên tính oxi hóa giảm.
- Tính axit: Các hợp chất HClOn đều có tính axit vì độ âm điện của clo so với H gần với oxi
hơn nên độ phân cực của liên kết O-H lớn hơn so với Cl-O.
Theo dãy trên lực axit tăng. Có thể giải thích bằng một trong hai cách:
- Do số nguyên tử oxi không liên kết với H tăng tử 0 đến 3 (oxi có độ âm điện lớn hơn Cl và
H) làm độ phân cực liên kết O-H tăng (do mật độ electron trên các liên kết dồn về phía
nguyên tử O này)
−
−
- Do phần điện tích -1 phân bố trên mổi nguyên tử O giảm theo dãy: ClO - - ClO 2 - ClO 3 −
ClO 4
−
ClOn
1 1 1
tương ứng là: -1; - 2 ; - 3 ; - 4 làm giảm khả năng liên kết với ion H + của các anion
, nên ion H+ càng dễ bị các phân tử lưỡng cực H2O tách ra dưới dạng H3O+.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
là 6,07%. Xác định công thức của muối A?
Giải.
Phương trình phản ứng: M2(CO3)x + 2xHCl
2MClx + xH2O + xCO2
Xét số mol:
1
2x
2
x
Ta có:
C % m' =
2 M +71 x
. 100 %=10 ,511 %
2 M +60 x+2 x .36 ,5 :0 , 073−44 x
<=> M=20x Nghiệm phù hợp: x = 2; M = 40; kim loại là Ca.
*Phương trình: CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + CO2
0,25mol
0,25mol
0,25 .111
.100=264 g
10
,511
Khối lượng dd sau phản ứng:
Khối lượng dd sau làm lạnh: 264 -26,28=237,72g
Đặt công thức của A là CaCl2.nH2O
26 , 28
237 , 72. 0 , 0607
+
Số mol của CaCl2 ban đầu = 0,25mol = 111+18 n 111
=> n = 6
=> CT của A là CaCl2.6H2O
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 3
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
Cho: Al = 27; Fe=56; Cu = 64; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; K=39; Mg=24
Bài 1 (1,5 điểm).
Trong tự nhiên clo có hai đồng vị là
và
với nguyên tử khối trung
bình của clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng
có trong
HClO4 (với H là đồng vị
, O là đồng vị
). Viết công thức elctron, công
thức cấu tạo của HClO4 , số oxi hóa của clo trong hợp chất?
Bài 2 (2,0 điểm)
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng
elctron:
a) FeS2 + H2SO4 (đ)
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b) Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O
(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)
c) Fe3O4 + HNO3
NxOy + …
d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O
NaAlO2 + NH3
Bài 3 (2,5 điểm).
a/ Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị
mất nhãn sau: KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2, H2SO4
b/ Khi cho chất rắn A tác dụng với H 2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B
không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Nấu cho
dung dịch B đạm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng
nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất
hiện chất rắn A ban đầu. Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa
học xảy ra.
Bài 4 (3,0 điểm).
a) Cho 2,25 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
khi phản ứng kết thúc thu được 1344 ml (đktc) khí và còn lại 0,6 gam chất rắn
không tan. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%,
có khối lượng riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong
dung dịch sau phản ứng.
c) Lấy toàn bộ lượng HCl đã phản ứng ở trên trộn vào V lít dung dịch NaOH
0,2M được dung dịch B. Tính V, biết rằng lượng dung dịch B thu được có thể
hòa tan hết 0,51 gam nhôm oxit.
Bài 5(1,0 điểm). Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4
bão hoà ở 200C, thấy tách ra một tinh thể muối kết tinh trong đó có 1,58 gam
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
MgSO4. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ
tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA
Bài 1
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
Thời gian làm bài: 120 phút
- Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:
1,5đ
0,5
Gọi x là % số nguyên tử của
. Ta có:
Vậy
tử.
và (100-x) là % số nguyên tử của
37x + (100 –x).35 = 35,5.100
chiếm 25% số nguyên tử và
x= 25%
chiếm 75% số nguyên
- Giả sử có 1 mol HClO4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol
. Do đó, phần trăm khối lượng
trong HClO4:
0,5
0,5
- Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa
của clo trong hợp chất là +7.
Bài 2
a)
1x
2FeS2
2Fe+3 + 4S+4 + 22e
2,0đ
11x
S+6 + 2e
S+4
0,5
2FeS2 + 14 H2SO4 (đ)
b)
13x
1x
Mg0
Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
Mg2+ + 2e
5N+5 + 26e
13Mg + 32HNO3
2N+ + N20 + N-3
13Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 +
DeThi.edu.vn
0,5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
14 H2O
c)
(5x-2y) x 3Fe+8/3
1x
0,5
3Fe+3 + 1e
xN+5 + (5x-2y)e
xN+2y/x
(5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3
6y)Fe(NO3)3 + (23x-9y)H2O
NxOy + (15x0,5
d)
8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O
Bài 3
2,5đ
Bài 4
3,0đ
8NaAlO2 + 3NH3
a/ - Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và
Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không
đổi màu.
- Dùng H2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2
KOH không có hiện tượng gì
- Dùng Ba(OH)2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện
tượng gì.
- Phương trình hóa học: (có 2 pthh)
b/ Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
Pthh:
NaCl + H2SO4(đặc)
NaHSO4 + HCl
HCl + H2O
dd HCl
4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
a/ Ptpư:
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(2)
Cu + HCl
không phản ứng
=> 0,6 gam chất rắn còn lại chính là Cu:
Gọi x, y lần lượt là số mol Al, Fe
Ta có:
3x + 2y = 2.0,06 = 0,12
27x + 56 y = 2,25 – 0,6 = 1,65
=> x = 0,03 (mol) ; y = 0,015 (mol)
DeThi.edu.vn
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
=>
;
;
0,25
%Al = 36%
b/
; m (dd KOH) = 13,95.1,147 = 16 (gam)
=> mKOH = 0,28.16 = 4,48 (gam)=> nKOH = 0,08 (mol)
=>
=> tạo ra hỗn hợp 2 muối: KHSO3: 0,04 (mol) và K2SO3: 0,02
(mol)
SO2 + KOH
KHSO3
(3)
SO2 + 2KOH
K2SO3 + H2O (4)
Khối lượng dung dịch sau pu = 16 + 0,06.64 = 19,84 gam
Bài 5
1,0đ
0,25
0,25
0,25
=>
c/
0,25
= 3x+2y = 0,12 mol ;
= 0,2V mol
= 0,51 :102 = 0,005 mol
Phương trình hóa học có thể xảy ra:
HCl + NaOH
NaCl + H2O
(5)
6HCl + Al2O3
2AlCl3 + 3H2O
(6)
2NaOH + Al2O3
2NaAlO2 + H2O (7)
TH1: Xảy ra phản ứng (5) và (6)
= 0,2V = 0,12 – 6. 0,005 = 0,09 mol
V = 0,45 lít
TH2: Xảy ra phản ứng (5) và (7)
= 0,2V = 0,12 + 0,005.2 = 0,13 mol
V = 0,65 lít
Đặt công thức của tinh thể ngậm nước tách ra là MgSO4.nH2O
Trong 120 + 18n gam MgSO4.nH2O có 120 gam MgSO4 và 18n gam H2O
1,58 gam
0,237n gam
Khối lượng các chất trong 100 gam dung dịch bão hoà:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,2
5
= 74,02 gam
= 25,98 gam
Khối lượng các chất trong dung dịch sau khi kết tinh:
= 74,02 – 0,237n gam
= 25,98 + 1 – 1,58 = 25,4 gam
DeThi.edu.vn
0,2
5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Độ tan: s =
= 35,1. Suy ra n = 7.
Vậy công thức tinh thể ngậm nước kết tinh là MgSO4.7H2O
Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.
DeThi.edu.vn
0,2
5
0,2
5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI CHỌN HSG KHỐI 10
Thời gian: 180phút
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung
dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 448ml khí SO2 ở đktc và 32g muối sunfat
khan. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.
Câu 2: Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với
hiđro là 24, sau khi đun nóng với chất xúc tác thích hợp và đưa về nhiệt độ ban
đầu thì thu được một hỗn hợp khí mới có tỷ khối so với hiđro là 30.
a). Tính thành phần...
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
Trường THPT Trần Đăng Ninh
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
Thời gian làm bài: 180 phút ( không kể thời gian phát đề)
______________________________
Câu I (4,0 điểm)
1. (2 điểm)
a. Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các
chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và
ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?
b. Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?
Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+
2. (2 điểm)
a. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối
lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca
dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08).
b. Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp sau: Na 2CO3 và
K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4. Trình bày phương pháp hóa
học để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung
dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử.
Câu Il (4,0 điểm)
1. (2,5 điểm) Viết các PTPƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
3
A1
A
1
A
2
A
4
6
A2
A3
5
9
A8
7
12
A4
A
10
11
15
A5
A6
14
17
A
13
A
16
B1
B2
B3
B4
B5
B6
Biết A là hợp chất tạo từ hai nguyên tố X và Y cùng ở chu kì 3. X có 1
electron lớp ngoài cùng, Y có 7 electron lớp ngoài cùng.
2. (1,5 điểm) Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 10,08 lít H 2 ở đktc. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác
dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong
20,4 gam hỗn hợp X?
Câu Ill (4,0 điểm)
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
1. (2,5 điểm)
Hợp chất M có công thức AB3. Tổng số hạt proton trong
phân tử M là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt
proton bằng nơtron. A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH .
a. Xác định A, B. Viết cấu hình electron của A và B.
b. Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3 .
c. Mặt khác ta cũng có ion AB32-. Trong các phản ứng hoá học của AB 3 chỉ
thể hiện tính oxi hóa còn AB 32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện
tính khử. Hãy giải thích hiện tượng trên. Cho ví dụ minh họa.
2. (1,5 điểm)
Viết các phương trình phản ứng tạo ra (trực tiếp) KCl từ kali và hợp chất của
kali
Câu IV (4,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm ba chất M2CO3, MHCO3, MCl ( M là kim loại kiềm). Hòa
tan hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dung dịch HCl 10,52% (có khối lượng
riêng D= 1,05g/ml) dư, thu được dung dịch B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Chia B
làm 2 phần bằng nhau :
Cho phần một phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được
m gam muối khan.
Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được
50,225 gam kết tủa.
a. Xác định tên kim loại M.
b. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
c. Tính giá trị của V và m.
Câu V (4,0 điểm)
1.(2,5 điểm)
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H 2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m
gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được
0,56 lít khí H2 (đktc).
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra?
b. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tính m?
2. (1,5 điểm)
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là
hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu
nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Xác
định X, Y và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Cho: Ca = 40 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; Br = 80 ; S = 32 ; C = 12 ; H = 1 ; Mg =24 ;
Zn =65 ;
Cu = 64 ; Fe =56; Li =7; Na = 23 ; K=39;Rb =85;Cs=133; I =127.
---------------- Hết --------------- Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hoá học, bảng
tính tan.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ............................................................. Số báo
danh: ...................
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Trường THPT Trần Đăng Ninh
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂ
M
a. Phương pháp sunfat là cho muối halogenua kim loại tác
Giải
dụng với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế hidro
thích
halogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hidro halogenua
0,5đ
- Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl
CÂU không điều chế được HBr, HI vì axit H2SO4 đặc nóng là
chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những
chất khử mạnh. Do đó áp dụng phương pháp sunfat không
I
thu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2.
- Các phương trình phản ứng:
6 pt =
1đ
CaF2 + H2SO4 đặc
2HF + CaSO4
NaCl + H2SO4 đặc
HCl + NaHSO4
NaBr + H2SO4 đặc
HBr + NaHSO4
2HBr + H2SO4 đặc
SO2 + 2H2O +Br2
NaI + H2SO4 đặc
HI + NaHSO4
6HI + H2SO4 đặc
H2S + 4H2O + 4I2
b. Hạt nào có số lớp lớp hơn thì bán kính hạt lớp hơn.
Hạt nào cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân lớn hơn thì
bán kính hạt nhỏ hơn.
Theo quy luật biến đổi tuần hoàn bán kính nguyên tử các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì Be2+ có bán kính ion
nhỏ nhất.
2. a. Thể tích của 1 mol Ca =
1 mol Ca chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca =
0,5đ
1
Từ V =
b. Cho Ba(NO3)2 dư vào cả ba ống nghiệm, cả ba đều tạo
DeThi.edu.vn
1
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
kết tủa:
Na2CO3 + Ba(NO3)2
BaCO3 + 2NaNO3
K2SO4 + + Ba(NO3)2
BaSO4 + 2KNO3
K2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3
Lọc kết tủa, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư,
chỉ xảy ra phản ứng:
BaCO3 + 2HCl
BaCl2 + CO2 + H2O
Nếu:
- Ống có khí bay ra và kết tủa tan hoàn toàn: ống chứa hỗn
hợp Na2CO3 và K2CO3.
- Ống có khí bay ra và kết tủa tan không hoàn toàn: ống
chứa hỗn hợp Na2CO3 và K2SO4
- Ống không có khí bay ra và kết tủa không tan: ống chứa
hỗn hợp NaHCO3 và K2SO4
1. Viết các PTHƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
A1
CÂU
A 1
3
A2
2 A
5 A
B! 4 B2
II
1
6
7
9
A3
8 A
B3
Tìm
12
A4 10 A5
11
A
14
15
10A6
A
17
A
10
10
10
10
13
16
B400 B5 00 B6 00
10 00 10
00 10
00
00
00
00
ra
X là Na00,Y là Cl
00
00
0,375
Các chất có thể là:
Na2S
CuCl2
A1
Na
Cl2
B1
A2
Na2O
A3
A4
A5
A6
NaOH Na2CO3 Na2SO4
HCl
FeCl2
B2
B3
MgCl2 BaCl2
B4
B5
B6
2. Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn
hợp X
Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4
(I)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(1)
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
(2)
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
(3)
Từ 1, 2, 3 và đầu bài
DeThi.edu.vn
Mỗi
pt
0,125
đ
x17=
2,125
đ
0,5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
(II)
CÂU
III
0,5
Trong 0,2 mol hỗn hợp X số mol Fe, Zn, Al lần lượt là kx,
ky, kz
kx + ky + kz = 0,2
(III)
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
(4)
0,5
Zn + Cl2
ZnCl2
(5)
2Al + 3Cl2
2AlCl3
(6)
số mol Clo là 1,5 kx + ky + 1,5kz = 0,275 (IV)
Từ I, II, III, IV
X = 0,2 mol
mFe = 11,2 gam
Y = 0,1 mol
mZn = 6,5 gam
Z = 0,1 mol
mAl = 2,7 gam
1. Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong
A, B
Ta có: ZA + 3ZB = 40
0,5
A thuộc chu kỳ 3 => 11 ZA 18
=> 7,3 ZB
9,6
=> ZB = 8; 9
ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn)
0,5
ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B
số proton bằng số nơtron.
Cấu hình e của A và B
A(Z = 8): 1s22s22p4
B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Phân tử AB3: SO3 CTCT:
0,5
Trong phân tử SO3 có 2 liên kết cộng hóa trị (liên kết đôi)
được hình thành bởi sự góp chung e của S với O và 1 liên
kết cho nhận (được hình thành bằng đôi e chỉ do S đóng
góp).
Lưu huỳnh có các mức oxh: -2; 0; +4; +6.
Trong ion SO32-, S có số oxi hoá +4 là mức oxh trung gian
của S => trong các pư SO 32- vừa thể hiện tính khử, vừa thể
hiện tính oxh:
1,0
Na2SO3 + Br2 + H2O -> Na2SO4 + 2HBr (S+4 -> S+6+ 2e :
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
tính khử)
Na2SO3 + 6HI -> 2NaI + S + 2I2 + 3H2O (S+4 +4e -> S :
tính oxh)
Trong phân tử SO3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao
nhất của S. Do đó trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi
hóa:
SO3 + NO -> SO2 + NO2 (S+6 + 2e-> S+4)
2. Từ K
K + Cl2
K + HCl
Từ K2O
Từ KOH
Từ muối K
+ H2 O
CÂU
IV
→
→
0,125
đ một
pt
đúng
(Các
pt
không
trùng
lặp)
K2O + HCl →
KOH + HCl →
KOH+ Cl2 →
KClO + KCl + H2O
KOH + Cl2 → KClO3 + KCl + H2O
KOH + CuCl2 →
K2CO3 + 2HCl →
2KCl + CO2↑
K2CO3 + BaCl2 →
KMnO4 + HCl
→
KBr + Cl2 →
KI + FeCl3
→ KCl + I2 FeCl2
. Xác định tên kim loại :
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2↑ + H2O
(1)
MHCO3 + HCl → MCl + CO2↑ + H2O
(2)
(0,25 đđ)
Dung dịch B: MCl, HCl dư.
dung dịchB + KOH:
HCl + KOH →
KCl
+ H 2O
dung dịch B + AgNO3:
HCl + AgNO3 → AgCl ↓
đđ)
MCl + AgNO3
→
+
AgCl ↓ + MNO3
DeThi.edu.vn
(3)
HNO3 (4)
(0,25
(5)
(0,25
0,5 đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
đđ)
1đ
(0,25 đ)
Gọi x, y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl
trong hỗn hợp A ( với x,y,z >0).
Phương trình theo khối lượng của hỗn hợp A.
(2M +60)x + (M + 61)y + (M + 35,5)z = 30,15 (a)
(0,25 đ)
Theo (3) : nHCl dư = nKOH = 0,1 mol
(0,25 đ)
Theo (4) và (5) : nAgCl = nHCl dư + nMCl = 0,35mol
(0,25 đ)
nMCl phản ứng = 0,35- 0,1 = 0,25 mol
(0,25 đ)
Từ (1) và (2):
1đ
(0,25 đ)
Phương trình theo tổng số mol MCl trong dung dịch B :
2x + y + z = 0,25.2 = 0,5 mol (c)
Từ (1) và (2) :
(0,25 đ)
Từ (c),(d): y= 0,25 –x; z= 0,25 –x
Thay y, z vào (a) :(2M + 60)x + (M +61)(0,25 – x ) + (M
+35,5)( 0,25 –x) = 30,15
0,5M – 36,5x = 6,025
DeThi.edu.vn
0,5 đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
1đ
(0,5 đ)
Vì M là kim loại kiềm → M=23. Vậy kim loại M là Natri.
b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất :
Thay M = 23 → x = 0,15 mol
y = z = 0,1 mol
(0,75 đ)
c. Xác định m và V:
Tính m : m = mKCl + mNaCl
(0,5 đ)
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
CÂU
V
1.
a. Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Phần 1: 2K + 2H2O 2KOH + H2
(1)
2Al + 2H2O + 2KOH 2KAlO2 + 3H2
(2)
Phần 2 tác dụng với lượng dư H2O, thể tích khí H2 thu
được nhỏ hơn ở phần 1 nên khi tác dụng với H2O thì Al còn
dư:
2K + 2H2O 2KOH + H2
2Al + 2H2O + 2KOH 2KAlO2 + 3H2
Hỗn hợp Y gốm Al dư và Fe:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
(3)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(4)
Cho phần 2 tác dụng với nước xảy ra cả (1) và (2), Al dư.
Ta cộng vế với vế của (1) vớ (2) ta có: 2K + 2Al + 4H2O
2KAlO2 + 4H2 (5)
0,75 đ
0,5 đ
b. Trong đó: ở (5) K hết, Al dư. Suy ra số mol K = 0,01; số
mol Al phản ứng = 0,01
Chênh lệch thể tích khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
KOH dư với phần 2 tác dụng với lượng dư H2O là do Al dư
ở (5). Suy ra số mol Al dư sau (5) = (2/3)số mol H2 chênh
lệch
= 0,01 mol. Suy ra tổng số mol Al trong mỗi phần là: 0,02
Nếu cho toàn bộ phần 2 tác dụng với HCl dư thì số mol khí
H2 thu được là
0,02+0,025 = 0,045
1,25 đ
Suy ra chênh lệch mol khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
KOH dư so với phần 2 tác dụng với HCl dư là do Fe. Suy
ra số mol Fe = 0,045 - 0,035 = 0,01
Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là:
mAl = 0,02.2.27 = 1,08 g; mK =
0,01.2.39=0,78g; mFe=0,01.2.56=1,12g
Giá trị m là: m = 0,01.27 + 0,01.56 = 0,83 gam
2.
NaᾹ + AgNO3
AgᾹ + NaNO3
TH1: Nếu X là F ( AgF không kết tủa); Y là Cl suy ra kết
tủa là AgCl. Suy ra số mol AgCl là: 0,06 mol. Suy ra số
mol NaCl = 0,06 mol. Suy ra khối lượng NaCl = 0,06.58,5
= 3,51 gam
DeThi.edu.vn
1đ
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Suy ra % khối lượng của NaCl trong hỗn hợp là:
Suy ra % khối lượng của NaF trong hỗn hợp là: 41,79%
TH2: X không phải là F. Gọi
là CTPT TB của hỗn
0,5 đ
hợp muối. Ta có kết tủa là
Ta có phương trình:
ra trong hỗn hợp có At (loại)
suy ra
=175,66 suy
Lưu ý:
- Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc
cân bằng sai, hoặc sai sót cả cân bằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương
trình đó.
- Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa.
Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những
phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng
không cho điểm.
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
A.
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.
Câu:4 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân
bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố
Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
(a) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
(b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
(loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
muối khan thu được là bao nhiêu gam?
Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
tử, tính oxi hóa, tính axit.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
là 6,07%. Xác định công thức của muối A?
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐÁP ÁN
Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO 3 đặc nóng có Fe3+, SO42- nên có
thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y là số mol của Fe và S, số mol của NO2 là a
Fe
x
S
y
⃗
⃗
Fe+3 + 3e
x
3x
S+6 + 6e
y
6y
N+5 + e ⃗ N+4
a
a
a
A tác dụng với Ba(OH)2
Fe3+ + 3OHBa2+ + SO42-
⃗
⃗
Fe(OH)3
BaSO4
Ta có hệ phương trình
Giải ra
Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
V = 2,4.22,4 = 53,76 (lít)
Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
A.
Cấu hình electron của các lớp trong của các vi hạt là 1s22s22p6, ứng với cấu hình của [Ne].
a. Cấu hình [Ne]3s2 ứng với nguyên tử Mg(Z = 12), không thể ứng với ion. Mg là kim loại
hoạt động. Mg cháy rất mạnh trong oxi và cá trong CO2.
2 Mg + O2
2 MgO
b. Cấu hình [Ne] 3s23p4 ứng với nguyên tử S (Z = 16), không thể ứng với ion. S là phi kim
hoạt động. S cháy mạnh trong oxi.
S + O2
SO2
2
c. Cấu hình [Ne]3s 3p6:
+ Trường hợp vi hạt có Z = 18. Đây là Ar, một khí trơ.
+ Vi hạt có Z < 18. Đây là ion âm:
+ Z = 17. Đây là Cl-, chất khử yếu. Thí dụ:
2 MnO4 + 16 H+ + 10 Cl
2 Mn2+ + 8 H2O + 10 Cl2
+ Z = 16. Đây là S2- (chất khử tương đối mạnh). Thí dụ:
2 H2S + O2
2 S + 2 H2O
+ Z = 15. Đây là P3-( rất không bền, khó tồn tại)
+ Vi hạt có Z > 18. Đây là ion dương:
+ Z = 19. Đây là K +, chất oxi hoá rất yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện
(điện phân KCl hoặc KOH nóng chảy).
+ Z = 20. Đây là Ca2+, chất oxi hoá yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện (điện
phân CaCl2 nóng chảy).
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
0,1
0,8
0,2
0,1
3+
2+
2+
Sau đó:
Cu + 2 Fe Cu
+ 2 Fe
0,1
0,2
0,1
0,2
Khi đó dung dịch A chứa CuCl2 (0,1 mol) và FeCl2 (0,3 mol)
Khi cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư có các phản ứng:
+
Ag + Cl AgCl
0,8
0,8
+
2+
3+
Ag + Fe Ag + Fe
0,3
0,3
khối lượng D = AgCl và Ag = (0,8 143,5) + (0,3 108) = 147,2 g
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt
nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử
nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
(c) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
(d) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
a) Xác định vị trí dựa vào cấu hình electron:
pư xảy ra:
,
X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2
Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s2 3p5 Y là Cl
Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của 24Cr : [Ar] 3d5 4s1
STT Chu kỳ nguyên tố Nhóm nguyên tố
Ca 20
Cl 17
Cr 24
4
3
4
IIA
VIIA
VIB
R 2 +< RCl− ¿ RCa
Ca
b) Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử:
Bán kính nguyên tử tỉ lệ với thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện
tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl- do có cùng số lớp electron (n = 3), nhưng điện tích hạt nhân
Ca2+ (Z = 20) lớn hơn Cl- (Z = 17). Bán kính nguyên tử Ca lớn nhất do có số lớp electron lớn
nhất (n = 4).
Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
(loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
muối khan thu được là bao nhiêu gam?
a). Tính VNO.
Theo bài ra ta có:
= 0,12 (mol);
= 0,06 (mol)
=> số mol H+ = 0,24 ; số mol NO3- = 0,12 ; số mol SO42- = 0,06
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8H+ + 2NO
Bđ:
a
0,24
3Cu2+
0,12
+
2NO
DeThi.edu.vn
+
4H2O
(mol)
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Nhận xét:
→ bài toán có 2 trường hợp xảy ra:
*Trường hợp 1: Cu hết, H+ dư (tức là a < 0,09) → nNO =
(mol)
→ VNO = 14,933a (lít)
*Trường hợp 2: Cu dư hoặc vừa đủ, H+ hết (a ≥ 0,09)
→ VNO = 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
b). Khi Cu kim loại không tan hết (tức a > 0,09) thì trong dung dịch sau phản ứng gồm có: số
mol Cu2+ = 0,09 ; số mol NO3- = 0,06 ; số mol SO42- = 0,06
→ mmuối = 0,09.64 + 0,06.62 + 0,06.96 = 15,24 (gam)
Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
Giải.
a. Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
Ngừng dẫn khí Cl2 vào, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
I2 (nâu sẫm) + KI → KI3 (phức tan không màu)
b. Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
Tiếp tục sục khí Cl2 đến dư, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
5Cl2 (dư) + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl (hổn hợp axit không màu).
Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HClO
(CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O)
b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
2F2 + 2NaOH → 2NaF + OF2 + H2O (OF2 khét giống ozon)
c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
5Cl2 + I2 + 6H2O → 10HCl + 2HClO3.
H2S + I2 → S↓ + 2HI
d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
3Na2S2O3 + Ag2S2O3 → 2Na3[Ag(S2O3)2]
e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + S + H2O
f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
2FeI2 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 2I2.
5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl
Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
tử, tính oxi hóa, tính axit.
Theo dãy HClO- HClO2 – HClO3 – HClO4 tính chất hóa học thể hiện và biến thiên như sau:
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Độ bền phân tử: Phân tử HClOn đều kém bền, vì clo đều có bậc oxi hóa dương (+1,+3, +5,
+7) không đặc trưng cho clo (đặc trưng nhất là -1). Theo dãy trên độ bền nhiệt tăng vì số
electron hóa trị và số obital hóa trị của clo tham gia hình thành liên kết hóa học tăng.
- Tính oxi hóa: Các phân tử HClOn đều có tính oxi hóa vì bậc oxi hóa của clo đều có giá trị
dương (có xu hướng chuyển về bậc oxi hóa -1 bền hơn). Lẽ ra theo chiều tăng bậc oxi hóa
của clo trong các hợp chất trên thì tính oxi hóa phải tăng nhưng do độ bền phân tử tăng dần
nên tính oxi hóa giảm.
- Tính axit: Các hợp chất HClOn đều có tính axit vì độ âm điện của clo so với H gần với oxi
hơn nên độ phân cực của liên kết O-H lớn hơn so với Cl-O.
Theo dãy trên lực axit tăng. Có thể giải thích bằng một trong hai cách:
- Do số nguyên tử oxi không liên kết với H tăng tử 0 đến 3 (oxi có độ âm điện lớn hơn Cl và
H) làm độ phân cực liên kết O-H tăng (do mật độ electron trên các liên kết dồn về phía
nguyên tử O này)
−
−
- Do phần điện tích -1 phân bố trên mổi nguyên tử O giảm theo dãy: ClO - - ClO 2 - ClO 3 −
ClO 4
−
ClOn
1 1 1
tương ứng là: -1; - 2 ; - 3 ; - 4 làm giảm khả năng liên kết với ion H + của các anion
, nên ion H+ càng dễ bị các phân tử lưỡng cực H2O tách ra dưới dạng H3O+.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
là 6,07%. Xác định công thức của muối A?
Giải.
Phương trình phản ứng: M2(CO3)x + 2xHCl
2MClx + xH2O + xCO2
Xét số mol:
1
2x
2
x
Ta có:
C % m' =
2 M +71 x
. 100 %=10 ,511 %
2 M +60 x+2 x .36 ,5 :0 , 073−44 x
<=> M=20x Nghiệm phù hợp: x = 2; M = 40; kim loại là Ca.
*Phương trình: CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + CO2
0,25mol
0,25mol
0,25 .111
.100=264 g
10
,511
Khối lượng dd sau phản ứng:
Khối lượng dd sau làm lạnh: 264 -26,28=237,72g
Đặt công thức của A là CaCl2.nH2O
26 , 28
237 , 72. 0 , 0607
+
Số mol của CaCl2 ban đầu = 0,25mol = 111+18 n 111
=> n = 6
=> CT của A là CaCl2.6H2O
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 3
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
Cho: Al = 27; Fe=56; Cu = 64; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; K=39; Mg=24
Bài 1 (1,5 điểm).
Trong tự nhiên clo có hai đồng vị là
và
với nguyên tử khối trung
bình của clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng
có trong
HClO4 (với H là đồng vị
, O là đồng vị
). Viết công thức elctron, công
thức cấu tạo của HClO4 , số oxi hóa của clo trong hợp chất?
Bài 2 (2,0 điểm)
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng
elctron:
a) FeS2 + H2SO4 (đ)
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b) Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O
(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)
c) Fe3O4 + HNO3
NxOy + …
d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O
NaAlO2 + NH3
Bài 3 (2,5 điểm).
a/ Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị
mất nhãn sau: KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2, H2SO4
b/ Khi cho chất rắn A tác dụng với H 2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B
không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Nấu cho
dung dịch B đạm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng
nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất
hiện chất rắn A ban đầu. Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa
học xảy ra.
Bài 4 (3,0 điểm).
a) Cho 2,25 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
khi phản ứng kết thúc thu được 1344 ml (đktc) khí và còn lại 0,6 gam chất rắn
không tan. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%,
có khối lượng riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong
dung dịch sau phản ứng.
c) Lấy toàn bộ lượng HCl đã phản ứng ở trên trộn vào V lít dung dịch NaOH
0,2M được dung dịch B. Tính V, biết rằng lượng dung dịch B thu được có thể
hòa tan hết 0,51 gam nhôm oxit.
Bài 5(1,0 điểm). Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4
bão hoà ở 200C, thấy tách ra một tinh thể muối kết tinh trong đó có 1,58 gam
DeThi.edu.vn
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
MgSO4. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ
tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA
Bài 1
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
Thời gian làm bài: 120 phút
- Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:
1,5đ
0,5
Gọi x là % số nguyên tử của
. Ta có:
Vậy
tử.
và (100-x) là % số nguyên tử của
37x + (100 –x).35 = 35,5.100
chiếm 25% số nguyên tử và
x= 25%
chiếm 75% số nguyên
- Giả sử có 1 mol HClO4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol
. Do đó, phần trăm khối lượng
trong HClO4:
0,5
0,5
- Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa
của clo trong hợp chất là +7.
Bài 2
a)
1x
2FeS2
2Fe+3 + 4S+4 + 22e
2,0đ
11x
S+6 + 2e
S+4
0,5
2FeS2 + 14 H2SO4 (đ)
b)
13x
1x
Mg0
Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
Mg2+ + 2e
5N+5 + 26e
13Mg + 32HNO3
2N+ + N20 + N-3
13Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 +
DeThi.edu.vn
0,5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
14 H2O
c)
(5x-2y) x 3Fe+8/3
1x
0,5
3Fe+3 + 1e
xN+5 + (5x-2y)e
xN+2y/x
(5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3
6y)Fe(NO3)3 + (23x-9y)H2O
NxOy + (15x0,5
d)
8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O
Bài 3
2,5đ
Bài 4
3,0đ
8NaAlO2 + 3NH3
a/ - Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và
Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không
đổi màu.
- Dùng H2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2
KOH không có hiện tượng gì
- Dùng Ba(OH)2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện
tượng gì.
- Phương trình hóa học: (có 2 pthh)
b/ Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
Pthh:
NaCl + H2SO4(đặc)
NaHSO4 + HCl
HCl + H2O
dd HCl
4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
a/ Ptpư:
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(2)
Cu + HCl
không phản ứng
=> 0,6 gam chất rắn còn lại chính là Cu:
Gọi x, y lần lượt là số mol Al, Fe
Ta có:
3x + 2y = 2.0,06 = 0,12
27x + 56 y = 2,25 – 0,6 = 1,65
=> x = 0,03 (mol) ; y = 0,015 (mol)
DeThi.edu.vn
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
=>
;
;
0,25
%Al = 36%
b/
; m (dd KOH) = 13,95.1,147 = 16 (gam)
=> mKOH = 0,28.16 = 4,48 (gam)=> nKOH = 0,08 (mol)
=>
=> tạo ra hỗn hợp 2 muối: KHSO3: 0,04 (mol) và K2SO3: 0,02
(mol)
SO2 + KOH
KHSO3
(3)
SO2 + 2KOH
K2SO3 + H2O (4)
Khối lượng dung dịch sau pu = 16 + 0,06.64 = 19,84 gam
Bài 5
1,0đ
0,25
0,25
0,25
=>
c/
0,25
= 3x+2y = 0,12 mol ;
= 0,2V mol
= 0,51 :102 = 0,005 mol
Phương trình hóa học có thể xảy ra:
HCl + NaOH
NaCl + H2O
(5)
6HCl + Al2O3
2AlCl3 + 3H2O
(6)
2NaOH + Al2O3
2NaAlO2 + H2O (7)
TH1: Xảy ra phản ứng (5) và (6)
= 0,2V = 0,12 – 6. 0,005 = 0,09 mol
V = 0,45 lít
TH2: Xảy ra phản ứng (5) và (7)
= 0,2V = 0,12 + 0,005.2 = 0,13 mol
V = 0,65 lít
Đặt công thức của tinh thể ngậm nước tách ra là MgSO4.nH2O
Trong 120 + 18n gam MgSO4.nH2O có 120 gam MgSO4 và 18n gam H2O
1,58 gam
0,237n gam
Khối lượng các chất trong 100 gam dung dịch bão hoà:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,2
5
= 74,02 gam
= 25,98 gam
Khối lượng các chất trong dung dịch sau khi kết tinh:
= 74,02 – 0,237n gam
= 25,98 + 1 – 1,58 = 25,4 gam
DeThi.edu.vn
0,2
5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Độ tan: s =
= 35,1. Suy ra n = 7.
Vậy công thức tinh thể ngậm nước kết tinh là MgSO4.7H2O
Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.
DeThi.edu.vn
0,2
5
0,2
5
Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI CHỌN HSG KHỐI 10
Thời gian: 180phút
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung
dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 448ml khí SO2 ở đktc và 32g muối sunfat
khan. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.
Câu 2: Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với
hiđro là 24, sau khi đun nóng với chất xúc tác thích hợp và đưa về nhiệt độ ban
đầu thì thu được một hỗn hợp khí mới có tỷ khối so với hiđro là 30.
a). Tính thành phần...
 





