BẢN TIN HÔM NAY

Thực hiện Công văn số 5607/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025; Công văn số 4050/GDĐT-GDTX-GDMN-CTHSSV ngày 23/9/2025 của Sở GDĐT về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025.Căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ năm học của đơn vị .Trường THPT Đặng Huy Trứ xây dựng kế hoạch Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2025. Đây là hoạt động thường niên có ý nghĩa thiết thực, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cộng đồng về vai trò của việc học tập suốt đời trong xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển quê hương Nam Thái Ninh ngày càng văn minh, tiến bộ. Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025 mang chủ đề: “Học để phát triển bản thân, làm chủ tri thức và công nghệ, góp phần xây dựng đất nước hùng cường, thịnh vượng”. Chủ đề này nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học, học tập suốt đời gắn với việc chủ động làm chủ tri thức và công nghệ. Trong thời đại công nghệ số, tri thức nhân loại thay đổi từng ngày. Việc học không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn ở mọi nơi: qua sách báo, internet, thư viện, các lớp học cộng đồng, hay từ chính những trải nghiệm thực tế trong cuộc sống. Học tập suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người dân. Người lớn học để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, trẻ em học để phát triển toàn diện, người cao tuổi học để sống vui, sống khỏe. Mỗi người học một cách, học ở mọi nơi, mọi lúc - miễn là có khát vọng vươn lên.

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

LIÊN KẾT WEBSITE

SÁCH ĐIỆN TỬ- SGV, SGK

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 14

    SÁCH NÓI

    https://sachnoi.cc/truyen-ngan/truyen-noi-nghin-le-mot-dem-antoine-galland/

    Menu chức năng 15

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7219497009296_5f0ee82ecf936cff10f74cf311b01a0c.jpg Z7219496993044_cee7b7dec674834140fe3f089d1d759e.jpg ANH_LIEN_THONG.PNG Anh_6.jpg Anh_4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Anh_10.jpg Anh_8.jpg Anh_7.jpg Anh_6.jpg Anh_6.jpg Anh_5.jpg Anh_3.jpg Anh_1.jpg 146701loi_gioi_thieu_NhasachMienphicom.mp3

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH THAM KHẢO

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bo_30_de_thi_hoc_sinh_gioi_hoa_10_co_dap_an

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 12h:03' 26-03-2024
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 1
    Trường THPT Trần Đăng Ninh
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
    CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
    Thời gian làm bài: 180 phút ( không kể thời gian phát đề)
    ______________________________
    Câu I (4,0 điểm)
    1. (2 điểm)
    a. Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các
    chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và
    ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?
    b. Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?
    Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+
    2. (2 điểm)
    a. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối
    lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca
    dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08).
    b. Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp sau: Na 2CO3 và
    K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4. Trình bày phương pháp hóa
    học để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung
    dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử.
    Câu Il (4,0 điểm)
    1. (2,5 điểm) Viết các PTPƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
    3

    A1
    A

    1

    A

    2

    A
    4

    6

    A2

    A3

    5

    9

    A8
    7

    12

    A4
    A
    10

    11

    15

    A5

    A6

    14

    17

    A
    13

    A
    16

    B1
    B2
    B3
    B4
    B5
    B6
    Biết A là hợp chất tạo từ hai nguyên tố X và Y cùng ở chu kì 3. X có 1
    electron lớp ngoài cùng, Y có 7 electron lớp ngoài cùng.
    2. (1,5 điểm) Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung
    dịch HCl dư thu được 10,08 lít H 2 ở đktc. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác
    dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong
    20,4 gam hỗn hợp X?
    Câu Ill (4,0 điểm)
    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    1. (2,5 điểm)
    Hợp chất M có công thức AB3. Tổng số hạt proton trong
    phân tử M là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt
    proton bằng nơtron. A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH .
    a. Xác định A, B. Viết cấu hình electron của A và B.
    b. Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3 .
    c. Mặt khác ta cũng có ion AB32-. Trong các phản ứng hoá học của AB 3 chỉ
    thể hiện tính oxi hóa còn AB 32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện
    tính khử. Hãy giải thích hiện tượng trên. Cho ví dụ minh họa.
    2. (1,5 điểm)
    Viết các phương trình phản ứng tạo ra (trực tiếp) KCl từ kali và hợp chất của
    kali
    Câu IV (4,0 điểm)
    Hỗn hợp A gồm ba chất M2CO3, MHCO3, MCl ( M là kim loại kiềm). Hòa
    tan hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dung dịch HCl 10,52% (có khối lượng
    riêng D= 1,05g/ml) dư, thu được dung dịch B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Chia B
    làm 2 phần bằng nhau :
    Cho phần một phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được
    m gam muối khan.
    Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được
    50,225 gam kết tủa.
    a. Xác định tên kim loại M.
    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
    c. Tính giá trị của V và m.
    Câu V (4,0 điểm)
    1.(2,5 điểm)
    Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
    - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
    - Cho phần 2 vào một lượng dư H 2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m
    gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được
    0,56 lít khí H2 (đktc).
    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra?
    b. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tính m?
    2. (1,5 điểm)
    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là
    hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu
    nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Xác
    định X, Y và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Cho: Ca = 40 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; Br = 80 ; S = 32 ; C = 12 ; H = 1 ; Mg =24 ;
    Zn =65 ;
    Cu = 64 ; Fe =56; Li =7; Na = 23 ; K=39;Rb =85;Cs=133; I =127.
    ---------------- Hết --------------- Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hoá học, bảng
    tính tan.
    - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên thí sinh: ............................................................. Số báo
    danh: ...................

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Trường THPT Trần Đăng Ninh
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
    CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM
    CÂU
    NỘI DUNG
    ĐIỂ
    M
    a. Phương pháp sunfat là cho muối halogenua kim loại tác
    Giải
    dụng với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế hidro
    thích
    halogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hidro halogenua
    0,5đ
    - Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl
    CÂU không điều chế được HBr, HI vì axit H2SO4 đặc nóng là
    chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những
    chất khử mạnh. Do đó áp dụng phương pháp sunfat không
    I
    thu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2.
    - Các phương trình phản ứng:
    6 pt =

    CaF2 + H2SO4 đặc
    2HF + CaSO4
    NaCl + H2SO4 đặc
    HCl + NaHSO4
    NaBr + H2SO4 đặc
    HBr + NaHSO4
    2HBr + H2SO4 đặc
    SO2 + 2H2O +Br2
    NaI + H2SO4 đặc
    HI + NaHSO4
    6HI + H2SO4 đặc
    H2S + 4H2O + 4I2
    b. Hạt nào có số lớp lớp hơn thì bán kính hạt lớp hơn.
    Hạt nào cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân lớn hơn thì
    bán kính hạt nhỏ hơn.
    Theo quy luật biến đổi tuần hoàn bán kính nguyên tử các
    nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì Be2+ có bán kính ion
    nhỏ nhất.

    2. a. Thể tích của 1 mol Ca =
    1 mol Ca chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca
    Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca =

    0,5đ

    1

    Từ V =
    b. Cho Ba(NO3)2 dư vào cả ba ống nghiệm, cả ba đều tạo
    DeThi.edu.vn

    1

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    kết tủa:
    Na2CO3 + Ba(NO3)2
    BaCO3 + 2NaNO3
    K2SO4 + + Ba(NO3)2
    BaSO4 + 2KNO3
    K2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3
    Lọc kết tủa, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư,
    chỉ xảy ra phản ứng:
    BaCO3 + 2HCl
    BaCl2 + CO2 + H2O
    Nếu:
    - Ống có khí bay ra và kết tủa tan hoàn toàn: ống chứa hỗn
    hợp Na2CO3 và K2CO3.
    - Ống có khí bay ra và kết tủa tan không hoàn toàn: ống
    chứa hỗn hợp Na2CO3 và K2SO4
    - Ống không có khí bay ra và kết tủa không tan: ống chứa
    hỗn hợp NaHCO3 và K2SO4
    1. Viết các PTHƯ thực hiện sơ đồ biến hoá sau :
    A1

    CÂU

    A 1

    3

    A2

    2 A

    5 A

    B! 4 B2

    II

    1

    6

    7

    9

    A3

    8 A

    B3

    Tìm

    12

    A4 10 A5
    11

    A

    14

    15

    10A6

    A

    17

    A

    10
    10
    10
    10
    13
    16
    B400 B5 00 B6 00
    10 00 10
    00 10
    00
    00
    00
    00
    ra
    X là Na00,Y là Cl
    00
    00

    0,375

    Các chất có thể là:

    Na2S
    CuCl2

    A1
    Na
    Cl2
    B1

    A2
    Na2O

    A3
    A4
    A5
    A6
    NaOH Na2CO3 Na2SO4

    HCl

    FeCl2

    B2

    B3

    MgCl2 BaCl2
    B4

    B5

    B6

    2. Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn
    hợp X
    Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4
    (I)
    Fe + 2HCl
    FeCl2 + H2
    (1)
    Zn + 2HCl
    ZnCl2 + H2
    (2)
    2Al + 6HCl
    2AlCl3 + 3H2
    (3)
    Từ 1, 2, 3 và đầu bài
    DeThi.edu.vn

    Mỗi
    pt
    0,125
    đ
    x17=
    2,125
    đ

    0,5

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    (II)

    CÂU
    III

    0,5

    Trong 0,2 mol hỗn hợp X số mol Fe, Zn, Al lần lượt là kx,
    ky, kz
    kx + ky + kz = 0,2
    (III)
    2Fe + 3Cl2
    2FeCl3
    (4)
    0,5
    Zn + Cl2
    ZnCl2
    (5)
    2Al + 3Cl2
    2AlCl3
    (6)
    số mol Clo là 1,5 kx + ky + 1,5kz = 0,275 (IV)
    Từ I, II, III, IV
    X = 0,2 mol
    mFe = 11,2 gam
    Y = 0,1 mol
    mZn = 6,5 gam
    Z = 0,1 mol
    mAl = 2,7 gam
    1. Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong
    A, B
    Ta có: ZA + 3ZB = 40
    0,5
    A thuộc chu kỳ 3 => 11 ZA 18
    => 7,3 ZB
    9,6
    => ZB = 8; 9
    ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn)
    0,5
    ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B
    số proton bằng số nơtron.
    Cấu hình e của A và B
    A(Z = 8): 1s22s22p4
    B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
    Phân tử AB3: SO3 CTCT:

    0,5

    Trong phân tử SO3 có 2 liên kết cộng hóa trị (liên kết đôi)
    được hình thành bởi sự góp chung e của S với O và 1 liên
    kết cho nhận (được hình thành bằng đôi e chỉ do S đóng
    góp).
    Lưu huỳnh có các mức oxh: -2; 0; +4; +6.
    Trong ion SO32-, S có số oxi hoá +4 là mức oxh trung gian
    của S => trong các pư SO 32- vừa thể hiện tính khử, vừa thể
    hiện tính oxh:
    1,0
    Na2SO3 + Br2 + H2O -> Na2SO4 + 2HBr (S+4 -> S+6+ 2e :
    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    tính khử)
    Na2SO3 + 6HI -> 2NaI + S + 2I2 + 3H2O (S+4 +4e -> S :
    tính oxh)
    Trong phân tử SO3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao
    nhất của S. Do đó trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi
    hóa:
    SO3 + NO -> SO2 + NO2 (S+6 + 2e-> S+4)
    2. Từ K

    K + Cl2
    K + HCl

    Từ K2O
    Từ KOH

    Từ muối K
    + H2 O

    CÂU
    IV




    0,125
    đ một
    pt
    đúng
    (Các
    pt
    không
    trùng
    lặp)

    K2O + HCl →
    KOH + HCl →
    KOH+ Cl2 →
    KClO + KCl + H2O
    KOH + Cl2 → KClO3 + KCl + H2O
    KOH + CuCl2 →
    K2CO3 + 2HCl →

    2KCl + CO2↑

    K2CO3 + BaCl2 →
    KMnO4 + HCl

    KBr + Cl2 →
    KI + FeCl3
    → KCl + I2 FeCl2

    . Xác định tên kim loại :
    M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2↑ + H2O
    (1)
    MHCO3 + HCl → MCl + CO2↑ + H2O
    (2)
    (0,25 đđ)
    Dung dịch B: MCl, HCl dư.
    dung dịchB + KOH:
    HCl + KOH →

    KCl

    + H 2O

    dung dịch B + AgNO3:
    HCl + AgNO3 → AgCl ↓
    đđ)
    MCl + AgNO3



    +

    AgCl ↓ + MNO3

    DeThi.edu.vn

    (3)

    HNO3 (4)
    (0,25
    (5)
    (0,25

    0,5 đ

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    đđ)


    (0,25 đ)
    Gọi x, y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl
    trong hỗn hợp A ( với x,y,z >0).
    Phương trình theo khối lượng của hỗn hợp A.
    (2M +60)x + (M + 61)y + (M + 35,5)z = 30,15 (a)
    (0,25 đ)
    Theo (3) : nHCl dư = nKOH = 0,1 mol
    (0,25 đ)
    Theo (4) và (5) : nAgCl = nHCl dư + nMCl = 0,35mol
    (0,25 đ)
    nMCl phản ứng = 0,35- 0,1 = 0,25 mol
    (0,25 đ)
    Từ (1) và (2):

    (0,25 đ)
    Phương trình theo tổng số mol MCl trong dung dịch B :
    2x + y + z = 0,25.2 = 0,5 mol (c)
    Từ (1) và (2) :

    (0,25 đ)

    Từ (c),(d): y= 0,25 –x; z= 0,25 –x
    Thay y, z vào (a) :(2M + 60)x + (M +61)(0,25 – x ) + (M
    +35,5)( 0,25 –x) = 30,15
    0,5M – 36,5x = 6,025

    DeThi.edu.vn

    0,5 đ

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn


    (0,5 đ)
    Vì M là kim loại kiềm → M=23. Vậy kim loại M là Natri.
    b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất :
    Thay M = 23 → x = 0,15 mol
    y = z = 0,1 mol

    (0,75 đ)
    c. Xác định m và V:
    Tính m : m = mKCl + mNaCl

    (0,5 đ)

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    CÂU
    V

    1.
    a. Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
    Phần 1: 2K + 2H2O  2KOH + H2
    (1)
    2Al + 2H2O + 2KOH  2KAlO2 + 3H2
    (2)
    Phần 2 tác dụng với lượng dư H2O, thể tích khí H2 thu
    được nhỏ hơn ở phần 1 nên khi tác dụng với H2O thì Al còn
    dư:
    2K + 2H2O  2KOH + H2
    2Al + 2H2O + 2KOH  2KAlO2 + 3H2
    Hỗn hợp Y gốm Al dư và Fe:
    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
    (3)
    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    (4)
    Cho phần 2 tác dụng với nước xảy ra cả (1) và (2), Al dư.
    Ta cộng vế với vế của (1) vớ (2) ta có: 2K + 2Al + 4H2O 
    2KAlO2 + 4H2 (5)

    0,75 đ

    0,5 đ

    b. Trong đó: ở (5) K hết, Al dư. Suy ra số mol K = 0,01; số
    mol Al phản ứng = 0,01
    Chênh lệch thể tích khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
    KOH dư với phần 2 tác dụng với lượng dư H2O là do Al dư
    ở (5). Suy ra số mol Al dư sau (5) = (2/3)số mol H2 chênh
    lệch
    = 0,01 mol. Suy ra tổng số mol Al trong mỗi phần là: 0,02
    Nếu cho toàn bộ phần 2 tác dụng với HCl dư thì số mol khí
    H2 thu được là
    0,02+0,025 = 0,045
    1,25 đ
    Suy ra chênh lệch mol khí H2 khi cho phần 1 tác dụng với
    KOH dư so với phần 2 tác dụng với HCl dư là do Fe. Suy
    ra số mol Fe = 0,045 - 0,035 = 0,01
    Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là:
    mAl = 0,02.2.27 = 1,08 g; mK =
    0,01.2.39=0,78g; mFe=0,01.2.56=1,12g
    Giá trị m là: m = 0,01.27 + 0,01.56 = 0,83 gam
    2.

    NaᾹ + AgNO3 
    AgᾹ + NaNO3
    TH1: Nếu X là F ( AgF không kết tủa); Y là Cl suy ra kết
    tủa là AgCl. Suy ra số mol AgCl là: 0,06 mol. Suy ra số
    mol NaCl = 0,06 mol. Suy ra khối lượng NaCl = 0,06.58,5
    = 3,51 gam
    DeThi.edu.vn



    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Suy ra % khối lượng của NaCl trong hỗn hợp là:
    Suy ra % khối lượng của NaF trong hỗn hợp là: 41,79%
    TH2: X không phải là F. Gọi

    là CTPT TB của hỗn

    0,5 đ

    hợp muối. Ta có kết tủa là
    Ta có phương trình:
    ra trong hỗn hợp có At (loại)

    suy ra

    =175,66 suy

    Lưu ý:
    - Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc
    cân bằng sai, hoặc sai sót cả cân bằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương
    trình đó.
    - Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa.
    Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những
    phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng
    không cho điểm.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 2
    Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
    thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
    dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
    Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
    ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
    trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
    A.
    Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
    HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
    A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.
    Câu:4 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân
    bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố
    Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
    (a) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
    hoàn.
    (b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
    Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
    (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
    a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
    muối khan thu được là bao nhiêu gam?
    Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
    a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
    b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
    Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
    a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
    ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
    b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
    sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
    Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
    nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
    a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
    b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
    c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
    d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
    e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
    f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
    Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
    tử, tính oxi hóa, tính axit.
    Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
    đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
    thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
    là 6,07%. Xác định công thức của muối A?

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐÁP ÁN
    Câu 1: Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư
    thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác
    dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?
    Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO 3 đặc nóng có Fe3+, SO42- nên có
    thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y là số mol của Fe và S, số mol của NO2 là a
    Fe
    x
    S
    y





    Fe+3 + 3e
    x
    3x
    S+6 + 6e
    y
    6y

    N+5 + e ⃗ N+4
    a
    a
    a
    A tác dụng với Ba(OH)2
    Fe3+ + 3OHBa2+ + SO42-




    Fe(OH)3
    BaSO4

    Ta có hệ phương trình
    Giải ra
    Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,2 + 6.0,3 = 2,4
    V = 2,4.22,4 = 53,76 (lít)
    Câu 2: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay
    ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc
    trưng của mỗi vi hạt. Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm
    A.
    Cấu hình electron của các lớp trong của các vi hạt là 1s22s22p6, ứng với cấu hình của [Ne].
    a. Cấu hình [Ne]3s2 ứng với nguyên tử Mg(Z = 12), không thể ứng với ion. Mg là kim loại
    hoạt động. Mg cháy rất mạnh trong oxi và cá trong CO2.
    2 Mg + O2
     2 MgO
    b. Cấu hình [Ne] 3s23p4 ứng với nguyên tử S (Z = 16), không thể ứng với ion. S là phi kim
    hoạt động. S cháy mạnh trong oxi.
    S + O2
     SO2
    2
    c. Cấu hình [Ne]3s 3p6:
    + Trường hợp vi hạt có Z = 18. Đây là Ar, một khí trơ.
    + Vi hạt có Z < 18. Đây là ion âm:
    + Z = 17. Đây là Cl-, chất khử yếu. Thí dụ:
    2 MnO4 + 16 H+ + 10 Cl 
    2 Mn2+ + 8 H2O + 10 Cl2
    + Z = 16. Đây là S2- (chất khử tương đối mạnh). Thí dụ:
    2 H2S + O2

    2 S + 2 H2O
    + Z = 15. Đây là P3-( rất không bền, khó tồn tại)
    + Vi hạt có Z > 18. Đây là ion dương:
    + Z = 19. Đây là K +, chất oxi hoá rất yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện
    (điện phân KCl hoặc KOH nóng chảy).
    + Z = 20. Đây là Ca2+, chất oxi hoá yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện (điện
    phân CaCl2 nóng chảy).
    Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch
    HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch
    A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra kết tủa D. Tính lượng kết tủa D.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Fe3O4 + 8HCl  2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
    0,1
    0,8
    0,2
    0,1
    3+
    2+
    2+
    Sau đó:
    Cu + 2 Fe  Cu
    + 2 Fe
    0,1
    0,2
    0,1
    0,2
    Khi đó dung dịch A chứa CuCl2 (0,1 mol) và FeCl2 (0,3 mol)
    Khi cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư có các phản ứng:
    +

    Ag + Cl  AgCl 
    0,8
    0,8
    +
    2+
    3+
    Ag + Fe  Ag  + Fe
    0,3
    0,3
     khối lượng D = AgCl và Ag = (0,8  143,5) + (0,3  108) = 147,2 g
    Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt
    nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử
    nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
    (c) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần
    hoàn.
    (d) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-.
    a) Xác định vị trí dựa vào cấu hình electron:
    pư xảy ra:

          

    ,
    X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2
    Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s2 3p5 Y là Cl
    Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của 24Cr : [Ar] 3d5 4s1
    STT Chu kỳ nguyên tố Nhóm nguyên tố
    Ca 20
    Cl 17
    Cr 24

    4
    3
    4

    IIA
    VIIA
    VIB
    R 2 +< RCl− ¿ RCa
    Ca

    b) Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử:
    Bán kính nguyên tử tỉ lệ với thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện
    tích hạt nhân của nguyên tử đó.
    Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl- do có cùng số lớp electron (n = 3), nhưng điện tích hạt nhân
    Ca2+ (Z = 20) lớn hơn Cl- (Z = 17). Bán kính nguyên tử Ca lớn nhất do có số lớp electron lớn
    nhất (n = 4).
    Câu 5: Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0,5M
    (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
    a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng
    muối khan thu được là bao nhiêu gam?
    a). Tính VNO.
    Theo bài ra ta có:
    = 0,12 (mol);
    = 0,06 (mol)
    => số mol H+ = 0,24 ; số mol NO3- = 0,12 ; số mol SO42- = 0,06
    Phương trình phản ứng:
    3Cu + 8H+ + 2NO
    Bđ:
    a
    0,24

    3Cu2+
    0,12

    +

    2NO

    DeThi.edu.vn

    +

    4H2O

    (mol)

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    - Nhận xét:

    → bài toán có 2 trường hợp xảy ra:

    *Trường hợp 1: Cu hết, H+ dư (tức là a < 0,09) → nNO =
    (mol)
    → VNO = 14,933a (lít)
    *Trường hợp 2: Cu dư hoặc vừa đủ, H+ hết (a ≥ 0,09)
    → VNO = 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
    b). Khi Cu kim loại không tan hết (tức a > 0,09) thì trong dung dịch sau phản ứng gồm có: số
    mol Cu2+ = 0,09 ; số mol NO3- = 0,06 ; số mol SO42- = 0,06
    → mmuối = 0,09.64 + 0,06.62 + 0,06.96 = 15,24 (gam)
    Câu 6: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
    a. KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → FeCl2 → Cl2 → Br2 → NaBrO3 → Br2 → HIO3.
    b. K2Cr2O7 → Cl2 → NaCl → NaClO → HClO → HCl → Cl2 → KClO3.
    Câu 7: Giải thích hiện tượng xảy ra khi:
    a. Dẫn từ từ luồng khí Cl2 vào dung dịch KI (dư) không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm, nếu
    ngừng dẫn khí Cl2 vào thì sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt.
    b. Dẫn liên tục đến dư lượng khí Cl2 vào dung dịch KI không màu sẽ trở nên có màu nâu sẫm,
    sau đó dung dịch lại trở nên không màu.
    Giải.
    a. Phương trình phản ứng:
    Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
    Ngừng dẫn khí Cl2 vào, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
    I2 (nâu sẫm) + KI → KI3 (phức tan không màu)
    b. Phương trình phản ứng:
    Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (nâu sẫm)
    Tiếp tục sục khí Cl2 đến dư, lúc này tiếp tục xảy ra phản ứng:
    5Cl2 (dư) + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl (hổn hợp axit không màu).
    Câu 8: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các quá trình hóa học sau đây, nếu phản ứng
    nào xảy ra trong dung dịch hãy viết thêm phương trình ion thu gọn:
    a. Phân huỷ clorua vôi bởi tác dụng của CO2 ẩm.
    2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HClO
    (CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O)
    b. Cho khí Flo đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh.
    2F2 + 2NaOH → 2NaF + OF2 + H2O (OF2 khét giống ozon)
    c. Cho khí Cl2, H2S đi qua huyền phù iot.
    5Cl2 + I2 + 6H2O → 10HCl + 2HClO3.
    H2S + I2 → S↓ + 2HI
    d. Dung dịch Na2S2O3 vào Ag2S2O3 (không tan)
    3Na2S2O3 + Ag2S2O3 → 2Na3[Ag(S2O3)2]
    e. Dung dịch Na2S2O3 và dung dịch H2SO4.
    Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + S + H2O
    f. Sục clo đến dư vào dung dịch FeI2:
    2FeI2 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 2I2.
    5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl
    Câu 9: Nêu sự biến thiên tính chất của các hợp chất chứa oxi của clo HClO n về: độ bền phân
    tử, tính oxi hóa, tính axit.
    Theo dãy HClO- HClO2 – HClO3 – HClO4 tính chất hóa học thể hiện và biến thiên như sau:

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    - Độ bền phân tử: Phân tử HClOn đều kém bền, vì clo đều có bậc oxi hóa dương (+1,+3, +5,
    +7) không đặc trưng cho clo (đặc trưng nhất là -1). Theo dãy trên độ bền nhiệt tăng vì số
    electron hóa trị và số obital hóa trị của clo tham gia hình thành liên kết hóa học tăng.
    - Tính oxi hóa: Các phân tử HClOn đều có tính oxi hóa vì bậc oxi hóa của clo đều có giá trị
    dương (có xu hướng chuyển về bậc oxi hóa -1 bền hơn). Lẽ ra theo chiều tăng bậc oxi hóa
    của clo trong các hợp chất trên thì tính oxi hóa phải tăng nhưng do độ bền phân tử tăng dần
    nên tính oxi hóa giảm.
    - Tính axit: Các hợp chất HClOn đều có tính axit vì độ âm điện của clo so với H gần với oxi
    hơn nên độ phân cực của liên kết O-H lớn hơn so với Cl-O.
    Theo dãy trên lực axit tăng. Có thể giải thích bằng một trong hai cách:
    - Do số nguyên tử oxi không liên kết với H tăng tử 0 đến 3 (oxi có độ âm điện lớn hơn Cl và
    H) làm độ phân cực liên kết O-H tăng (do mật độ electron trên các liên kết dồn về phía
    nguyên tử O này)




    - Do phần điện tích -1 phân bố trên mổi nguyên tử O giảm theo dãy: ClO - - ClO 2 - ClO 3 −
    ClO 4

    ClOn

    1 1 1
    tương ứng là: -1; - 2 ; - 3 ; - 4 làm giảm khả năng liên kết với ion H + của các anion

    , nên ion H+ càng dễ bị các phân tử lưỡng cực H2O tách ra dưới dạng H3O+.
    Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa
    đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511%. Khi làm lạnh dung dịch này
    thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại
    là 6,07%. Xác định công thức của muối A?
    Giải.
    Phương trình phản ứng: M2(CO3)x + 2xHCl
    2MClx + xH2O + xCO2
    Xét số mol:
    1
    2x
    2
    x
    Ta có:

    C % m' =

    2 M +71 x
    . 100 %=10 ,511 %
    2 M +60 x+2 x .36 ,5 :0 , 073−44 x

    <=> M=20x Nghiệm phù hợp: x = 2; M = 40; kim loại là Ca.
    *Phương trình: CaCO3 + 2HCl
    CaCl2 + H2O + CO2
    0,25mol
    0,25mol

    0,25 .111
    .100=264 g
    10
    ,511
    Khối lượng dd sau phản ứng:
    Khối lượng dd sau làm lạnh: 264 -26,28=237,72g
    Đặt công thức của A là CaCl2.nH2O

    26 , 28
    237 , 72. 0 , 0607
    +
    Số mol của CaCl2 ban đầu = 0,25mol = 111+18 n 111
    => n = 6
    => CT của A là CaCl2.6H2O

    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 3
    TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
    Thời gian làm bài: 120 phút
    (Không kể thời gian giao đề)

    Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
    Cho: Al = 27; Fe=56; Cu = 64; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; K=39; Mg=24
    Bài 1 (1,5 điểm).
    Trong tự nhiên clo có hai đồng vị là



    với nguyên tử khối trung

    bình của clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng

    có trong

    HClO4 (với H là đồng vị
    , O là đồng vị
    ). Viết công thức elctron, công
    thức cấu tạo của HClO4 , số oxi hóa của clo trong hợp chất?
    Bài 2 (2,0 điểm)
    Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng
    elctron:
    a) FeS2 + H2SO4 (đ)
    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    b) Mg + HNO3
    Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O
    (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)
    c) Fe3O4 + HNO3
    NxOy + …
    d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O
    NaAlO2 + NH3
    Bài 3 (2,5 điểm).
    a/ Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị
    mất nhãn sau: KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2, H2SO4
    b/ Khi cho chất rắn A tác dụng với H 2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B
    không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Nấu cho
    dung dịch B đạm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng
    nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất
    hiện chất rắn A ban đầu. Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa
    học xảy ra.
    Bài 4 (3,0 điểm).
    a) Cho 2,25 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
    khi phản ứng kết thúc thu được 1344 ml (đktc) khí và còn lại 0,6 gam chất rắn
    không tan. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A.
    b) Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%,
    có khối lượng riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong
    dung dịch sau phản ứng.
    c) Lấy toàn bộ lượng HCl đã phản ứng ở trên trộn vào V lít dung dịch NaOH
    0,2M được dung dịch B. Tính V, biết rằng lượng dung dịch B thu được có thể
    hòa tan hết 0,51 gam nhôm oxit.
    Bài 5(1,0 điểm). Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4
    bão hoà ở 200C, thấy tách ra một tinh thể muối kết tinh trong đó có 1,58 gam
    DeThi.edu.vn

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    MgSO4. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ
    tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
    TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA

    Bài 1

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    CẤP TRƯỜNG
    MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 10
    Thời gian làm bài: 120 phút

    - Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:

    1,5đ

    0,5
    Gọi x là % số nguyên tử của
    . Ta có:
    Vậy
    tử.

    và (100-x) là % số nguyên tử của

    37x + (100 –x).35 = 35,5.100

    chiếm 25% số nguyên tử và

    x= 25%

    chiếm 75% số nguyên

    - Giả sử có 1 mol HClO4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol
    . Do đó, phần trăm khối lượng

    trong HClO4:

    0,5

    0,5
    - Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa
    của clo trong hợp chất là +7.
    Bài 2

    a)

    1x

    2FeS2

    2Fe+3 + 4S+4 + 22e

    2,0đ
    11x

    S+6 + 2e

    S+4

    0,5

    2FeS2 + 14 H2SO4 (đ)
    b)

    13x
    1x

    Mg0

    Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

    Mg2+ + 2e

    5N+5 + 26e

    13Mg + 32HNO3

    2N+ + N20 + N-3
    13Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 +
    DeThi.edu.vn

    0,5

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    14 H2O
    c)

    (5x-2y) x 3Fe+8/3
    1x

    0,5

    3Fe+3 + 1e

    xN+5 + (5x-2y)e

    xN+2y/x

    (5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3
    6y)Fe(NO3)3 + (23x-9y)H2O

    NxOy + (15x0,5

    d)

    8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O
    Bài 3
    2,5đ

    Bài 4
    3,0đ

    8NaAlO2 + 3NH3

    a/ - Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và
    Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không
    đổi màu.
    - Dùng H2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2
    KOH không có hiện tượng gì
    - Dùng Ba(OH)2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện
    tượng gì.
    - Phương trình hóa học: (có 2 pthh)
    b/ Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
    Pthh:
    NaCl + H2SO4(đặc)
    NaHSO4 + HCl
    HCl + H2O
    dd HCl
    4HCl + MnO2
    MnCl2 + Cl2 + 2H2O
    a/ Ptpư:
    2Al + 6HCl
    2AlCl3 + 3H2 (1)
    Fe + 2HCl
    FeCl2 + H2
    (2)
    Cu + HCl
    không phản ứng
    => 0,6 gam chất rắn còn lại chính là Cu:
    Gọi x, y lần lượt là số mol Al, Fe
    Ta có:
    3x + 2y = 2.0,06 = 0,12
    27x + 56 y = 2,25 – 0,6 = 1,65
    => x = 0,03 (mol) ; y = 0,015 (mol)
    DeThi.edu.vn

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    0,25

    0,25
    0,25

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    =>

    ;
    ;

    0,25
    %Al = 36%

    b/
    ; m (dd KOH) = 13,95.1,147 = 16 (gam)
    => mKOH = 0,28.16 = 4,48 (gam)=> nKOH = 0,08 (mol)
    =>
    => tạo ra hỗn hợp 2 muối: KHSO3: 0,04 (mol) và K2SO3: 0,02
    (mol)
    SO2 + KOH
    KHSO3
    (3)
    SO2 + 2KOH
    K2SO3 + H2O (4)
    Khối lượng dung dịch sau pu = 16 + 0,06.64 = 19,84 gam

    Bài 5
    1,0đ

    0,25
    0,25

    0,25

    =>

    c/

    0,25

    = 3x+2y = 0,12 mol ;

    = 0,2V mol

    = 0,51 :102 = 0,005 mol
    Phương trình hóa học có thể xảy ra:
    HCl + NaOH
    NaCl + H2O
    (5)
    6HCl + Al2O3
    2AlCl3 + 3H2O
    (6)
    2NaOH + Al2O3
    2NaAlO2 + H2O (7)
    TH1: Xảy ra phản ứng (5) và (6)
    = 0,2V = 0,12 – 6. 0,005 = 0,09 mol
    V = 0,45 lít
    TH2: Xảy ra phản ứng (5) và (7)
    = 0,2V = 0,12 + 0,005.2 = 0,13 mol
    V = 0,65 lít
    Đặt công thức của tinh thể ngậm nước tách ra là MgSO4.nH2O

    Trong 120 + 18n gam MgSO4.nH2O có 120 gam MgSO4 và 18n gam H2O
    1,58 gam
    0,237n gam

    Khối lượng các chất trong 100 gam dung dịch bão hoà:

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25

    0,2
    5

    = 74,02 gam
    = 25,98 gam
    Khối lượng các chất trong dung dịch sau khi kết tinh:
    = 74,02 – 0,237n gam
    = 25,98 + 1 – 1,58 = 25,4 gam
    DeThi.edu.vn

    0,2
    5

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    Độ tan: s =
    = 35,1. Suy ra n = 7.
    Vậy công thức tinh thể ngậm nước kết tinh là MgSO4.7H2O
    Lưu ý: Học sinh có cách giải khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

    DeThi.edu.vn

    0,2
    5
    0,2
    5

    Bộ 30 Đề thi học sinh giỏi Hóa 10 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 4

    ĐỀ THI CHỌN HSG KHỐI 10
    Thời gian: 180phút
    Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung
    dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 448ml khí SO2 ở đktc và 32g muối sunfat
    khan. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.
    Câu 2: Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với
    hiđro là 24, sau khi đun nóng với chất xúc tác thích hợp và đưa về nhiệt độ ban
    đầu thì thu được một hỗn hợp khí mới có tỷ khối so với hiđro là 30.
    a). Tính thành phần...
     
    Gửi ý kiến