Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Luật hình sự Việt Nam

- 0 / 0
Nguồn: Thư viện THPT Đặng Huy Trứ
Người gửi: Tôn Nữ Uyên Phương
Ngày gửi: 15h:08' 01-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Tôn Nữ Uyên Phương
Ngày gửi: 15h:08' 01-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Mã số: TPG/K - 20 - 33
1663-2020/CXBIPH/12-190/TP
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
CHỦ BIÊN
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
THAM GIA BIÊN SOẠN
ThS. Nguyễn Thị Xuân
Chương 1, 2
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
ThS. Dương Thị Cẩm Nhung Chương 3
ThS. Trần Văn Hải
Chương 4, 5, 6, 7, 10
ThS. Nguyễn Thị Bình
Chương 8, 9
TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Chương 11
TS. Hà Lệ Thủy
Chương 12, 16
TS. Nguyễn Mạnh Hùng
4
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
Chương 13, 14
TS. Hà Lệ Thủy
Chương 15
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Theo Quyết định số 55/QĐ-ĐHL-KHCN ngày 11/01/2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật, Đại học Huế)
Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS. Đoàn Đức Lương
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Ủy viên Phản biện 1:
TS. Trịnh Quốc Toản
Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng
Ủy viên Phản biện 2:
PGS.TS. Đinh Thị Mai
Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Ủy viên:
TS. Nguyễn Văn Bường
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Thư ký Hội đồng:
TS. Cao Đình Lành
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
5
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
6
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
19
Chương 1
NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
21
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ
VIỆT NAM
21
1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam
21
1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam
24
1.3. Nhiệm vụ của luật hình sự
27
2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH
SỰ VIỆT NAM
30
2.1. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
30
2.2. Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa
31
2.3. Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa
32
2.4. Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và
đoàn kết quốc tế
33
2.5. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước
pháp luật
34
2.6. Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự
và hình phạt
34
2.7. Nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở lỗi
2.8. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào
các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
2.9. Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
35
36
36
7
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
2.10. Nguyên tắc công bằng
37
3. NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
37
3.1. Khái niệm nguồn của luật hình sự Việt Nam
37
3.2. Cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015
39
3.3. Giải thích Bộ luật Hình sự
52
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
54
Chương 2
TỘI PHẠM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TỘI PHẠM
55
1.1. Khái niệm tội phạm
55
1.2. Các đặc điểm của tội phạm
56
1.3. Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác
64
1.4. Ý nghĩa khái niệm tội phạm
68
2. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
68
2.1. Cơ sở phân loại tội phạm
68
2.2. Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015
70
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
75
Chương 3
CẤU THÀNH TỘI PHẠM
77
1. CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM
77
2. KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI PHẠM
78
2.1. Khái niệm
78
2.2. Đặc điểm của cấu thành tội phạm
79
3. PHÂN LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM
81
3.1. Căn cứ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
của hành vi phạm tội
8
55
81
MỤC LỤC
3.2. Căn cứ đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm
85
4. Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM
86
4.1. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách
nhiệm hình sự
86
4.2. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định tội danh
87
4.3. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định khung
hình phạt
87
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 4
KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
88
89
1. KHÁI NIỆM
89
2. PHÂN LOẠI KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
91
2.1. Khách thể chung của tội phạm
91
2.2. Khách thể loại của tội phạm
91
2.3. Khách thể trực tiếp của tội phạm
92
3. ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM
93
3.1. Khái niệm
93
3.2. Các loại đối tượng tác động của tội phạm
94
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
94
Chương 5
MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
96
1. KHÁI NIỆM
96
2. HÀNH VI KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
97
2.1. Khái niệm
97
2.2. Các hình thức của hành vi khách quan của tội phạm
98
9
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
3. HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM
100
4. MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA HÀNH VI VÀ
HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM
101
5. NHỮNG BIỂU HIỆN KHÁC TRONG MẶT
KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
102
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 6
CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
1. KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
2. DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ LÀ CÁ
NHÂN PHẠM TỘI
104
104
105
2.1. Năng lực trách nhiệm hình sự
106
2.2. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
106
3. CHỦ THỂ ĐẶC BIỆT CỦA TỘI PHẠM
109
4. VẤN ĐỀ NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI
TRONG LUẬT HÌNH SỰ
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 7
MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM
10
103
111
112
113
1. KHÁI NIỆM
113
2. DẤU HIỆU LỖI
114
2.1. Lỗi cố ý
115
2.2. Lỗi vô ý
116
2.3. Trường hợp hỗn hợp lỗi
118
3. ĐỘNG CƠ VÀ MỤC ĐÍCH PHẠM TỘI
119
3.1. Động cơ phạm tội
119
3.2. Mục đích phạm tội
120
MỤC LỤC
4. SAI LẦM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SAI LẦM ĐỐI
VỚI VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
121
4.1. Sai lầm về pháp luật
121
4.2. Sai lầm về sự việc
122
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
124
Chương 8
CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM
125
1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN TỘI PHẠM
125
1.1. Khái niệm các giai đoạn thực hiện tội phạm
125
1.2. Ý nghĩa của các giai đoạn thực hiện tội phạm
126
2. CHUẨN BỊ PHẠM TỘI
126
2.1. Khái niệm chuẩn bị phạm tội
126
2.2. Đặc điểm của chuẩn bị phạm tội
128
2.3. Các dạng thể hiện của hành vi chuẩn bị phạm tội
128
3. PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT
129
3.1. Khái niệm phạm tội chưa đạt
129
3.2. Các đặc điểm của phạm tội chưa đạt
130
3.3. Các dạng thể hiện của hành vi phạm tội chưa đạt
131
3.4. Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt
131
4. TỘI PHẠM HOÀN THÀNH
132
5. TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT VIỆC PHẠM TỘI
133
5.1. Khái niệm tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
133
5.2. Các điều kiện của tự ý nửa chừng chấm dứt việc
phạm tội
135
11
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
5.3. Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa
chừng chấm dứt việc phạm tội
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
136
137
Chương 9
ĐỒNG PHẠM
138
1. KHÁI NIỆM ĐỒNG PHẠM VÀ CÁC DẤU HIỆU
CỦA ĐỒNG PHẠM
138
1.1. Khái niệm đồng phạm
138
1.2. Các dấu hiệu của đồng phạm
139
2. CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM
142
2.1. Người tổ chức
142
2.2. Người xúi giục
143
2.3. Người thực hành
144
2.4. Người giúp sức
144
3. CÁC HÌNH THỨC ĐỒNG PHẠM
145
3.1. Phân loại theo dấu hiệu chủ quan
145
3.2. Phân loại theo dấu hiệu khách quan
146
4. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM
148
4.1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của
những người đồng phạm
148
4.2. Các vấn đề liên quan đến việc xác định trách nhiệm
hình sự trong đồng phạm
149
5. MỘT SỐ TỘI DANH ĐIỂN HÌNH LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỒNG PHẠM
151
5.1. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác
phạm tội mà có
151
5.2. Tội che giấu tội phạm
12
152
MỤC LỤC
5.3. Tội không tố giác tội phạm
153
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
155
Chương 10
NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
156
1. KHÁI NIỆM NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
156
2. CÁC TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM
HÌNH SỰ
157
2.1. Sự kiện bất ngờ
157
2.2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
161
2.3. Phòng vệ chính đáng
164
2.4. Tình thế cấp thiết
169
2.5. Một số trường hợp loại trừ trách nhiệm hình
sự khác
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 11
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT
174
181
183
1. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
183
1.1. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm hình sự
183
1.2. Cơ sở và điều kiện của trách nhiệm hình sự
189
1.3. Miễn trách nhiệm hình sự
192
1.4. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
197
2. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HÌNH PHẠT
201
2.1. Khái niệm hình phạt
201
2.2. Mục đích của hình phạt
204
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
206
13
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
Chương 12
HỆ THỐNG HÌNH PHẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
207
1. HỆ THỐNG HÌNH PHẠT
207
1.1. Khái niệm hệ thống hình phạt
207
1.2. Các hình phạt chính đối với người phạm tội
208
1.3. Các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội
216
1.4. Các hình phạt có thể áp dụng là hình phạt chính
hoặc có thể áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người
phạm tội
223
2. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
227
2.1. Khái niệm biện pháp tư pháp
227
2.2. Các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội
230
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
238
Chương 13
QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
239
1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
239
1.1. Quy định của Bộ luật Hình sự
239
1.2. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của
hành vi phạm tội
241
1.3. Nhân thân người phạm tội
242
1.4. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
243
1.5. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
248
1.6. Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự quy định
là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không
được coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc không được coi là tình
tiết tăng nặng khi quyết định hình phạt
258
14
MỤC LỤC
2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
259
2.1. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của
khung hình phạt được áp dụng
259
2.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
nhiều tội
263
2.3. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
265
2.4. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
phạm tội, phạm tội chưa đạt
269
2.5. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
271
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
272
Chương 14
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI
PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
273
1. KHÁI NIỆM, PHẠM VI CHỊU TRÁCH NHIỆM
HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
273
2. CÁC ĐIỀU KIỆN CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH
SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
276
3. CÁC LOẠI HÌNH PHẠT VÀ BIỆN PHÁP TƯ
PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
PHẠM TỘI
278
3.1. Các loại hình phạt
278
3.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân
thương mại phạm tội
281
4. CĂN CỨ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI
PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
283
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
285
15
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
Chương 15
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
286
1. ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
PHẠM TỘI
286
1.1. Khái niệm người dưới 18 tuổi phạm tội và đặc
điểm tâm lý của người chưa thành niên
286
1.2. Nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội
288
2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC VÀ BIỆN
PHÁP TƯ PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18
TUỔI PHẠM TỘI
291
2.1. Các biện pháp giám sát, giáo dục áp dụng đối với
người dưới 18 tuổi phạm tội
291
2.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với người dưới 18
tuổi phạm tội
295
3. CÁC HÌNH PHẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
298
3.1. Cảnh cáo
298
3.2. Phạt tiền
298
3.3. Cải tạo không giam giữ
299
3.4. Tù có thời hạn
299
4. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI NGƯỜI
DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
301
4.1. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
phạm tội, phạm tội chưa đạt
301
4.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
nhiều tội, tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
301
16
MỤC LỤC
4.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên
303
4.4. Tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích
303
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
304
Chương 16
CÁC CHẾ ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
305
1. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN
305
1.1. Khái niệm
305
1.2. Điều kiện để người thi hành bản án được hưởng
thời hiệu thi hành bản án
306
1.3. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu thi hành
bản án
307
2. MIỄN HÌNH PHẠT, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH
PHẠT, GIẢM MỨC HÌNH PHẠT ĐÃ TUYÊN
307
2.1. Miễn hình phạt
307
2.2. Miễn chấp hành hình phạt
308
2.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên
312
3. ÁN TREO
317
3.1. Khái niệm án treo
317
3.2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng
án treo
318
3.3. Thời gian thử thách và cách tính thời gian thử thách
321
3.4. Về việc giao người được hưởng án treo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục
322
3.5. Về nghĩa vụ của người được hưởng án treo trong
thời gian thử thách
324
17
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
3.6. Về việc giải quyết trường hợp người được hưởng
án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi
hành án hình sự và trường hợp người được hưởng án treo
phạm tội mới trong thời gian thử thách
325
3.7. Về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo
326
4. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
328
4.1. Khái niệm
328
4.2. Điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
328
4.3. Các trường hợp không áp dụng quy định về tha tù
trước thời hạn có điều kiện
331
4.4. Thời gian thử thách và nghĩa vụ của người bị kết
án trong thời gian thử thách
332
4.5. Hậu quả của việc người bị kết án vi phạm nghĩa vụ
trong thời gian thử thách
334
5. HOÃN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ, TẠM
ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ
335
18
5.1. Hoãn chấp hành hình phạt tù
335
5.2. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
341
6. XÓA ÁN TÍCH
347
6.1. Khái niệm
347
6.2. Đương nhiên được xóa án tích
348
6.3. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
350
6.4. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt
351
6.5. Cách tính thời hạn xóa án tích
352
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
354
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
355
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và vận dụng của
người học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế tổ chức biên soạn
Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung).
Giáo trình là hệ thống chuẩn kiến thức đào tạo về ngành luật
hình sự, được biên soạn trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu
khoa học của đội ngũ giảng viên và nhà khoa học có uy tín.
Giáo trình thể hiện chính sách hình sự, chính sách pháp luật
hình sự trong hoàn cảnh kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay, đồng thời,
cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp và các luật mới ban hành trong việc
bảo đảm, bảo vệ quyền con người.
Giáo trình coi trọng phát triển các kỹ năng của người học, gắn
với đổi mới phương pháp giảng dạy. Bên cạnh đó, Giáo trình còn
mang tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của người học sau khi tốt
nghiệp khóa đào tạo cử nhân luật.
Quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót nhất định, Trường
Đại học Luật, Đại học Huế mong nhận được ý kiến góp ý chân thành
để Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung) được hoàn thiện
hơn trong lần tái bản.
Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT, ĐẠI HỌC HUẾ
19
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
20
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Chương 1
NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam
Để giữ vững chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh, trật tự an
toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân, bảo vệ trật tự xã hội chủ nghĩa tránh khỏi việc
xâm hại bởi tội phạm, Nhà nước ta đã thực hiện nhiệm vụ này có hiệu
quả, bằng việc ban hành các quy phạm quy định về tội phạm và hình
phạt, làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật hình sự tồn tại trong mối quan hệ biện chứng
với nhau, với nhiều chế định tạo thành một ngành luật - đó là ngành
luật hình sự. Vì vậy, luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp
luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống
những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, quy định những
hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm, đồng thời quy định hình
phạt đối với những tội phạm ấy.
Luật hình sự được hợp thành bởi các quy phạm pháp luật hình
sự, là loại quy phạm được nhận biết bởi ba đặc điểm như sau:
- Về nội dung: Quy phạm pháp luật hình sự là loại quy phạm quy
định về tội phạm là hành vi và hình phạt.
- Về hình thức của văn bản pháp luật hình sự: Quy phạm pháp luật
21
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự, nghị quyết và thông tư
của ngành hoặc liên ngành của các cơ quan có thẩm quyền.
- Về cơ quan có thẩm quyền ban hành: Quy phạm pháp luật hình
sự do Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao; liên ngành Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Với tư cách là một ngành luật độc lập trong hệ thống khoa học
pháp lý, luật hình sự có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều
chỉnh hoàn toàn độc lập so với các ngành luật khác. Cụ thể:
- Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự
Luật hình sự có chức năng bảo vệ các quan hệ quan trọng trong
xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền
và lợi ích hợp pháp của con người khỏi sự xâm hại của tội phạm. Giáo
dục mọi người thái độ tôn trọng pháp luật, không khoan nhượng với
những người thực hiện hành vi phạm tội. Luật hình sự thực hiện chức
năng này bằng cách quy định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội
là tội phạm và hình phạt đối với người thực hiện tội phạm ấy. Trên cơ
sở đó, luật hình sự thực hiện chức năng điều chỉnh mối quan hệ xã hội
đặc biệt phát sinh giữa Nhà nước với người phạm tội do có việc thực
hiện tội phạm - được gọi là đối tượng điều chỉnh của luật hình sự, đó
cũng chính là các quan hệ pháp luật hình sự. Như vậy, đối tượng điều
chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà
nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.
Thời điểm bắt đầu xuất hiện quan hệ pháp luật hình sự là thời
điểm người phạm tội bắt đầu thực hiện tội phạm và quan hệ pháp luật
này chấm dứt khi người phạm tội được xoá án tích. Trong cả quá trình
này xuất hiện đồng thời cả quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, quan hệ
pháp luật dân sự... Tuy nhiên, quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, đa số
trường hợp bắt đầu xuất hiện khi có quyết định khởi tố vụ án và quyết
định khởi tố bị can.
22
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Trong quan hệ pháp luật hình sự luôn có hai chủ thể với những vị
trí pháp lý khác nhau là Nhà nước và người phạm tội.
- Chủ thể là Nhà nước: Chính vì sự tồn tại ít nhất đồng thời hai
quan hệ pháp luật song song là quan hệ pháp luật hình sự và quan hệ
pháp luật tố tụng hình sự trong cả quá trình giải quyết vụ án hình sự
mà đã có nhiều người nhầm tưởng cho rằng, chủ thể của quan hệ pháp
luật hình sự là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thực hiện
chức năng khởi tố, truy tố và xét xử để cáo buộc người phạm tội. Song,
về bản chất đây là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, các chủ thể đại
diện cho quyền lực nhà nước là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,
Tòa án xuất hiện trong quan hệ pháp luật tố tụng này chỉ với tư cách
là chủ thể thi hành Bộ luật Hình sự. Trong khi đó, chủ thể một bên
trong quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước xuất hiện cũng với tư cách
là người có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc họ phải chịu
những biện pháp trách nhiệm hình sự nhất định để bảo vệ pháp luật,
bảo vệ lợi ích của toàn xã hội. Song, trong quan hệ pháp luật hình sự,
nhà nước thực hiện quyền này bằng cách thể hiện ý chí, quan điểm,
thái độ của mình thông qua việc ban hành các quy phạm pháp luật và
quy định trong Bộ luật Hình sự. Cụ thể, nhà nước ở đây là Quốc hội
đại diện cho toàn thể nhân dân, đứng trên lợi ích của toàn xã hội, toàn
quyền quyết định một hành vi nào là tội phạm, là tội phạm gì, mức độ
nghiêm trọng của tội phạm đó như thế nào, các mức chế tài dự kiến áp
dụng ra sao để quy định trong Bộ luật Hình sự.
Bên cạnh đó, nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm sự tôn trọng các
quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội, cân nhắc kỹ lưỡng để
đưa ra quyết định những biện pháp xử lý tương xứng với tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.
- Chủ thể là người phạm tội (trong toàn bộ cuốn Giáo trình này,
chúng tôi sử dụng thuật ngữ “người phạm tội” được hiểu bao gồm cá
nhân và pháp nhân thương mại): Với tư cách là một bên chủ thể trong
23
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
quan hệ pháp luật hình sự, người phạm tội có trách nhiệm chấp hành,
tuân thủ các phán quyết và biện pháp cưỡng chế mà nhà nước áp dụng
đối với mình trên cơ sở quy định của Bộ luật Hình sự. Đồng thời, họ
có quyền yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của
mình trong quá trình tố tụng.
- Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật là phương thức, cách thức
mà pháp luật tác động đến các quan hệ xã hội - là đối tượng điều chỉnh
của ngành luật đó. Do đối tượng điều chỉnh của luật hình sự mang tính
đặc thù thể hiện ở chỗ, đó là quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với
người phạm tội do có hành vi thực hiện tội phạm, nên phương pháp
điều chỉnh của nó cũng mang tính đặc thù là phương pháp “quyền uy”.
Xuất phát từ chức năng điều chỉnh và địa vị pháp lý của các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật này, luật hình sự sử dụng phương pháp
quyền uy - phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh
các quan hệ pháp luật hình sự. Tức là nhà nước toàn quyền áp dụng
các biện pháp cưỡng chế đối với người phạm tội mà không bị cản trở,
chi phối hay phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.
Người phạm tội phải phục tùng những biện pháp mà nhà nước đã áp
dụng với họ. Trách nhiệm của người phạm tội về tội phạm mà họ đã
gây ra là trách nhiệm đối với nhà nước chứ không phải trách nhiệm
đối với người bị hại hay trách nhiệm đối với các cơ quan tiến hành tố
tụng. Đồng thời, đó là trách nhiệm cá nhân do chính người phạm tội
gánh chịu một cách trực tiếp mà không thể chuyển hay ủy thác cho bất
kỳ một cá nhân hay tổ chức nào khác.
1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam
Khoa học luật hình sự là một bộ phận hợp thành của khoa học
pháp lý, thuộc nhóm ngành khoa học xã hội. Khoa học luật hình sự
được hiểu là hệ thống các tư tưởng và quan điểm pháp lý hình sự.
Đối tượng nghiên cứu cơ bản của khoa học luật hình sự Việt Nam
24
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
là tội phạm và hình phạt với tính cách là những hiện tượng pháp lý - xã
hội và những chế định pháp lý hình sự khác liên quan đến tội phạm
và hình phạt; cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự của các
cơ quan bảo vệ pháp luật. Xuất phát từ bản chất, vai trò và nhiệm vụ
của pháp luật hình sự, khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu các
nguyên tắc đặc trưng của luật hình sự và đưa ra các phương thức thực
hiện các nguyên tắc đó trong hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật
hình sự.
Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu Bộ luật Hình sự qua
các giai đoạn, tính quyết định xã hội và hiệu quả xã hội của nó, các quy
luật và khuynh hướng phát triển của pháp luật hình sự nước ta, những
vấn đề hoàn thiện pháp luật hình sự. Việc nghiên cứu và tổng kết thực
tiễn áp dụng các chế định và quy phạm pháp luật hình sự, việc nghiên
cứu lịch sử phát triển của các chế định và quy phạm đó là tiền đề quan
trọng đối với việc giải quyết đúng đắn những vấn đề nêu trên.
Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu pháp luật hình sự
của các nước trên thế giới với mục đích tiếp thu có chọn lọc các kinh
nghiệm và thành tựu trong hoạt động xây dựng pháp luật hình sự cũng
như trong nghiên cứu khoa học của các nước, đặc biệt là những nước
có sự tương đồng về chính trị, văn hóa.
Khoa học luật hình sự Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với một
loạt khoa học khác có chức năng nghiên cứu những vấn đề đấu tranh
phòng ngừa và chống tội phạm. Chẳng hạn, với các khoa học như:
pháp luật tố tụng hình sự, tội
1663-2020/CXBIPH/12-190/TP
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
CHỦ BIÊN
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
THAM GIA BIÊN SOẠN
ThS. Nguyễn Thị Xuân
Chương 1, 2
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
ThS. Dương Thị Cẩm Nhung Chương 3
ThS. Trần Văn Hải
Chương 4, 5, 6, 7, 10
ThS. Nguyễn Thị Bình
Chương 8, 9
TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Chương 11
TS. Hà Lệ Thủy
Chương 12, 16
TS. Nguyễn Mạnh Hùng
4
TS. Nguyễn Ngọc Kiện
Chương 13, 14
TS. Hà Lệ Thủy
Chương 15
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Theo Quyết định số 55/QĐ-ĐHL-KHCN ngày 11/01/2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật, Đại học Huế)
Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS. Đoàn Đức Lương
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Ủy viên Phản biện 1:
TS. Trịnh Quốc Toản
Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng
Ủy viên Phản biện 2:
PGS.TS. Đinh Thị Mai
Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Ủy viên:
TS. Nguyễn Văn Bường
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Thư ký Hội đồng:
TS. Cao Đình Lành
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
5
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
6
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
19
Chương 1
NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
21
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ
VIỆT NAM
21
1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam
21
1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam
24
1.3. Nhiệm vụ của luật hình sự
27
2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH
SỰ VIỆT NAM
30
2.1. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
30
2.2. Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa
31
2.3. Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa
32
2.4. Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và
đoàn kết quốc tế
33
2.5. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước
pháp luật
34
2.6. Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự
và hình phạt
34
2.7. Nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở lỗi
2.8. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào
các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
2.9. Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
35
36
36
7
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
2.10. Nguyên tắc công bằng
37
3. NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
37
3.1. Khái niệm nguồn của luật hình sự Việt Nam
37
3.2. Cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015
39
3.3. Giải thích Bộ luật Hình sự
52
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
54
Chương 2
TỘI PHẠM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TỘI PHẠM
55
1.1. Khái niệm tội phạm
55
1.2. Các đặc điểm của tội phạm
56
1.3. Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác
64
1.4. Ý nghĩa khái niệm tội phạm
68
2. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
68
2.1. Cơ sở phân loại tội phạm
68
2.2. Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015
70
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
75
Chương 3
CẤU THÀNH TỘI PHẠM
77
1. CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM
77
2. KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI PHẠM
78
2.1. Khái niệm
78
2.2. Đặc điểm của cấu thành tội phạm
79
3. PHÂN LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM
81
3.1. Căn cứ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
của hành vi phạm tội
8
55
81
MỤC LỤC
3.2. Căn cứ đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm
85
4. Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM
86
4.1. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách
nhiệm hình sự
86
4.2. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định tội danh
87
4.3. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định khung
hình phạt
87
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 4
KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
88
89
1. KHÁI NIỆM
89
2. PHÂN LOẠI KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
91
2.1. Khách thể chung của tội phạm
91
2.2. Khách thể loại của tội phạm
91
2.3. Khách thể trực tiếp của tội phạm
92
3. ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM
93
3.1. Khái niệm
93
3.2. Các loại đối tượng tác động của tội phạm
94
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
94
Chương 5
MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
96
1. KHÁI NIỆM
96
2. HÀNH VI KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
97
2.1. Khái niệm
97
2.2. Các hình thức của hành vi khách quan của tội phạm
98
9
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
3. HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM
100
4. MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA HÀNH VI VÀ
HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM
101
5. NHỮNG BIỂU HIỆN KHÁC TRONG MẶT
KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
102
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 6
CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
1. KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
2. DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ LÀ CÁ
NHÂN PHẠM TỘI
104
104
105
2.1. Năng lực trách nhiệm hình sự
106
2.2. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
106
3. CHỦ THỂ ĐẶC BIỆT CỦA TỘI PHẠM
109
4. VẤN ĐỀ NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI
TRONG LUẬT HÌNH SỰ
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 7
MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM
10
103
111
112
113
1. KHÁI NIỆM
113
2. DẤU HIỆU LỖI
114
2.1. Lỗi cố ý
115
2.2. Lỗi vô ý
116
2.3. Trường hợp hỗn hợp lỗi
118
3. ĐỘNG CƠ VÀ MỤC ĐÍCH PHẠM TỘI
119
3.1. Động cơ phạm tội
119
3.2. Mục đích phạm tội
120
MỤC LỤC
4. SAI LẦM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SAI LẦM ĐỐI
VỚI VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
121
4.1. Sai lầm về pháp luật
121
4.2. Sai lầm về sự việc
122
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
124
Chương 8
CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM
125
1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN TỘI PHẠM
125
1.1. Khái niệm các giai đoạn thực hiện tội phạm
125
1.2. Ý nghĩa của các giai đoạn thực hiện tội phạm
126
2. CHUẨN BỊ PHẠM TỘI
126
2.1. Khái niệm chuẩn bị phạm tội
126
2.2. Đặc điểm của chuẩn bị phạm tội
128
2.3. Các dạng thể hiện của hành vi chuẩn bị phạm tội
128
3. PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT
129
3.1. Khái niệm phạm tội chưa đạt
129
3.2. Các đặc điểm của phạm tội chưa đạt
130
3.3. Các dạng thể hiện của hành vi phạm tội chưa đạt
131
3.4. Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt
131
4. TỘI PHẠM HOÀN THÀNH
132
5. TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT VIỆC PHẠM TỘI
133
5.1. Khái niệm tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
133
5.2. Các điều kiện của tự ý nửa chừng chấm dứt việc
phạm tội
135
11
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
5.3. Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa
chừng chấm dứt việc phạm tội
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
136
137
Chương 9
ĐỒNG PHẠM
138
1. KHÁI NIỆM ĐỒNG PHẠM VÀ CÁC DẤU HIỆU
CỦA ĐỒNG PHẠM
138
1.1. Khái niệm đồng phạm
138
1.2. Các dấu hiệu của đồng phạm
139
2. CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM
142
2.1. Người tổ chức
142
2.2. Người xúi giục
143
2.3. Người thực hành
144
2.4. Người giúp sức
144
3. CÁC HÌNH THỨC ĐỒNG PHẠM
145
3.1. Phân loại theo dấu hiệu chủ quan
145
3.2. Phân loại theo dấu hiệu khách quan
146
4. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM
148
4.1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của
những người đồng phạm
148
4.2. Các vấn đề liên quan đến việc xác định trách nhiệm
hình sự trong đồng phạm
149
5. MỘT SỐ TỘI DANH ĐIỂN HÌNH LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỒNG PHẠM
151
5.1. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác
phạm tội mà có
151
5.2. Tội che giấu tội phạm
12
152
MỤC LỤC
5.3. Tội không tố giác tội phạm
153
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
155
Chương 10
NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
156
1. KHÁI NIỆM NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
156
2. CÁC TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM
HÌNH SỰ
157
2.1. Sự kiện bất ngờ
157
2.2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
161
2.3. Phòng vệ chính đáng
164
2.4. Tình thế cấp thiết
169
2.5. Một số trường hợp loại trừ trách nhiệm hình
sự khác
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Chương 11
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT
174
181
183
1. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
183
1.1. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm hình sự
183
1.2. Cơ sở và điều kiện của trách nhiệm hình sự
189
1.3. Miễn trách nhiệm hình sự
192
1.4. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
197
2. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HÌNH PHẠT
201
2.1. Khái niệm hình phạt
201
2.2. Mục đích của hình phạt
204
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
206
13
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
Chương 12
HỆ THỐNG HÌNH PHẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
207
1. HỆ THỐNG HÌNH PHẠT
207
1.1. Khái niệm hệ thống hình phạt
207
1.2. Các hình phạt chính đối với người phạm tội
208
1.3. Các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội
216
1.4. Các hình phạt có thể áp dụng là hình phạt chính
hoặc có thể áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người
phạm tội
223
2. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
227
2.1. Khái niệm biện pháp tư pháp
227
2.2. Các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội
230
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
238
Chương 13
QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
239
1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
239
1.1. Quy định của Bộ luật Hình sự
239
1.2. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của
hành vi phạm tội
241
1.3. Nhân thân người phạm tội
242
1.4. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
243
1.5. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
248
1.6. Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự quy định
là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không
được coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc không được coi là tình
tiết tăng nặng khi quyết định hình phạt
258
14
MỤC LỤC
2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
259
2.1. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của
khung hình phạt được áp dụng
259
2.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
nhiều tội
263
2.3. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
265
2.4. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
phạm tội, phạm tội chưa đạt
269
2.5. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
271
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
272
Chương 14
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI
PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
273
1. KHÁI NIỆM, PHẠM VI CHỊU TRÁCH NHIỆM
HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
273
2. CÁC ĐIỀU KIỆN CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH
SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
276
3. CÁC LOẠI HÌNH PHẠT VÀ BIỆN PHÁP TƯ
PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
PHẠM TỘI
278
3.1. Các loại hình phạt
278
3.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân
thương mại phạm tội
281
4. CĂN CỨ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI
PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
283
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
285
15
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
Chương 15
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
286
1. ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
PHẠM TỘI
286
1.1. Khái niệm người dưới 18 tuổi phạm tội và đặc
điểm tâm lý của người chưa thành niên
286
1.2. Nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội
288
2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC VÀ BIỆN
PHÁP TƯ PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18
TUỔI PHẠM TỘI
291
2.1. Các biện pháp giám sát, giáo dục áp dụng đối với
người dưới 18 tuổi phạm tội
291
2.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với người dưới 18
tuổi phạm tội
295
3. CÁC HÌNH PHẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
298
3.1. Cảnh cáo
298
3.2. Phạt tiền
298
3.3. Cải tạo không giam giữ
299
3.4. Tù có thời hạn
299
4. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI NGƯỜI
DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI
301
4.1. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
phạm tội, phạm tội chưa đạt
301
4.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
nhiều tội, tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
301
16
MỤC LỤC
4.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên
303
4.4. Tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích
303
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
304
Chương 16
CÁC CHẾ ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
305
1. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN
305
1.1. Khái niệm
305
1.2. Điều kiện để người thi hành bản án được hưởng
thời hiệu thi hành bản án
306
1.3. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu thi hành
bản án
307
2. MIỄN HÌNH PHẠT, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH
PHẠT, GIẢM MỨC HÌNH PHẠT ĐÃ TUYÊN
307
2.1. Miễn hình phạt
307
2.2. Miễn chấp hành hình phạt
308
2.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên
312
3. ÁN TREO
317
3.1. Khái niệm án treo
317
3.2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng
án treo
318
3.3. Thời gian thử thách và cách tính thời gian thử thách
321
3.4. Về việc giao người được hưởng án treo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục
322
3.5. Về nghĩa vụ của người được hưởng án treo trong
thời gian thử thách
324
17
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
3.6. Về việc giải quyết trường hợp người được hưởng
án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi
hành án hình sự và trường hợp người được hưởng án treo
phạm tội mới trong thời gian thử thách
325
3.7. Về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo
326
4. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
328
4.1. Khái niệm
328
4.2. Điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
328
4.3. Các trường hợp không áp dụng quy định về tha tù
trước thời hạn có điều kiện
331
4.4. Thời gian thử thách và nghĩa vụ của người bị kết
án trong thời gian thử thách
332
4.5. Hậu quả của việc người bị kết án vi phạm nghĩa vụ
trong thời gian thử thách
334
5. HOÃN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ, TẠM
ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ
335
18
5.1. Hoãn chấp hành hình phạt tù
335
5.2. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
341
6. XÓA ÁN TÍCH
347
6.1. Khái niệm
347
6.2. Đương nhiên được xóa án tích
348
6.3. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
350
6.4. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt
351
6.5. Cách tính thời hạn xóa án tích
352
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
354
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
355
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và vận dụng của
người học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế tổ chức biên soạn
Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung).
Giáo trình là hệ thống chuẩn kiến thức đào tạo về ngành luật
hình sự, được biên soạn trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu
khoa học của đội ngũ giảng viên và nhà khoa học có uy tín.
Giáo trình thể hiện chính sách hình sự, chính sách pháp luật
hình sự trong hoàn cảnh kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay, đồng thời,
cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp và các luật mới ban hành trong việc
bảo đảm, bảo vệ quyền con người.
Giáo trình coi trọng phát triển các kỹ năng của người học, gắn
với đổi mới phương pháp giảng dạy. Bên cạnh đó, Giáo trình còn
mang tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của người học sau khi tốt
nghiệp khóa đào tạo cử nhân luật.
Quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót nhất định, Trường
Đại học Luật, Đại học Huế mong nhận được ý kiến góp ý chân thành
để Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung) được hoàn thiện
hơn trong lần tái bản.
Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT, ĐẠI HỌC HUẾ
19
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
20
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Chương 1
NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam
Để giữ vững chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh, trật tự an
toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân, bảo vệ trật tự xã hội chủ nghĩa tránh khỏi việc
xâm hại bởi tội phạm, Nhà nước ta đã thực hiện nhiệm vụ này có hiệu
quả, bằng việc ban hành các quy phạm quy định về tội phạm và hình
phạt, làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật hình sự tồn tại trong mối quan hệ biện chứng
với nhau, với nhiều chế định tạo thành một ngành luật - đó là ngành
luật hình sự. Vì vậy, luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp
luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống
những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, quy định những
hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm, đồng thời quy định hình
phạt đối với những tội phạm ấy.
Luật hình sự được hợp thành bởi các quy phạm pháp luật hình
sự, là loại quy phạm được nhận biết bởi ba đặc điểm như sau:
- Về nội dung: Quy phạm pháp luật hình sự là loại quy phạm quy
định về tội phạm là hành vi và hình phạt.
- Về hình thức của văn bản pháp luật hình sự: Quy phạm pháp luật
21
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự, nghị quyết và thông tư
của ngành hoặc liên ngành của các cơ quan có thẩm quyền.
- Về cơ quan có thẩm quyền ban hành: Quy phạm pháp luật hình
sự do Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao; liên ngành Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Với tư cách là một ngành luật độc lập trong hệ thống khoa học
pháp lý, luật hình sự có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều
chỉnh hoàn toàn độc lập so với các ngành luật khác. Cụ thể:
- Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự
Luật hình sự có chức năng bảo vệ các quan hệ quan trọng trong
xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền
và lợi ích hợp pháp của con người khỏi sự xâm hại của tội phạm. Giáo
dục mọi người thái độ tôn trọng pháp luật, không khoan nhượng với
những người thực hiện hành vi phạm tội. Luật hình sự thực hiện chức
năng này bằng cách quy định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội
là tội phạm và hình phạt đối với người thực hiện tội phạm ấy. Trên cơ
sở đó, luật hình sự thực hiện chức năng điều chỉnh mối quan hệ xã hội
đặc biệt phát sinh giữa Nhà nước với người phạm tội do có việc thực
hiện tội phạm - được gọi là đối tượng điều chỉnh của luật hình sự, đó
cũng chính là các quan hệ pháp luật hình sự. Như vậy, đối tượng điều
chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà
nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.
Thời điểm bắt đầu xuất hiện quan hệ pháp luật hình sự là thời
điểm người phạm tội bắt đầu thực hiện tội phạm và quan hệ pháp luật
này chấm dứt khi người phạm tội được xoá án tích. Trong cả quá trình
này xuất hiện đồng thời cả quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, quan hệ
pháp luật dân sự... Tuy nhiên, quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, đa số
trường hợp bắt đầu xuất hiện khi có quyết định khởi tố vụ án và quyết
định khởi tố bị can.
22
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Trong quan hệ pháp luật hình sự luôn có hai chủ thể với những vị
trí pháp lý khác nhau là Nhà nước và người phạm tội.
- Chủ thể là Nhà nước: Chính vì sự tồn tại ít nhất đồng thời hai
quan hệ pháp luật song song là quan hệ pháp luật hình sự và quan hệ
pháp luật tố tụng hình sự trong cả quá trình giải quyết vụ án hình sự
mà đã có nhiều người nhầm tưởng cho rằng, chủ thể của quan hệ pháp
luật hình sự là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thực hiện
chức năng khởi tố, truy tố và xét xử để cáo buộc người phạm tội. Song,
về bản chất đây là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, các chủ thể đại
diện cho quyền lực nhà nước là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,
Tòa án xuất hiện trong quan hệ pháp luật tố tụng này chỉ với tư cách
là chủ thể thi hành Bộ luật Hình sự. Trong khi đó, chủ thể một bên
trong quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước xuất hiện cũng với tư cách
là người có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc họ phải chịu
những biện pháp trách nhiệm hình sự nhất định để bảo vệ pháp luật,
bảo vệ lợi ích của toàn xã hội. Song, trong quan hệ pháp luật hình sự,
nhà nước thực hiện quyền này bằng cách thể hiện ý chí, quan điểm,
thái độ của mình thông qua việc ban hành các quy phạm pháp luật và
quy định trong Bộ luật Hình sự. Cụ thể, nhà nước ở đây là Quốc hội
đại diện cho toàn thể nhân dân, đứng trên lợi ích của toàn xã hội, toàn
quyền quyết định một hành vi nào là tội phạm, là tội phạm gì, mức độ
nghiêm trọng của tội phạm đó như thế nào, các mức chế tài dự kiến áp
dụng ra sao để quy định trong Bộ luật Hình sự.
Bên cạnh đó, nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm sự tôn trọng các
quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội, cân nhắc kỹ lưỡng để
đưa ra quyết định những biện pháp xử lý tương xứng với tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.
- Chủ thể là người phạm tội (trong toàn bộ cuốn Giáo trình này,
chúng tôi sử dụng thuật ngữ “người phạm tội” được hiểu bao gồm cá
nhân và pháp nhân thương mại): Với tư cách là một bên chủ thể trong
23
Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)
quan hệ pháp luật hình sự, người phạm tội có trách nhiệm chấp hành,
tuân thủ các phán quyết và biện pháp cưỡng chế mà nhà nước áp dụng
đối với mình trên cơ sở quy định của Bộ luật Hình sự. Đồng thời, họ
có quyền yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của
mình trong quá trình tố tụng.
- Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật là phương thức, cách thức
mà pháp luật tác động đến các quan hệ xã hội - là đối tượng điều chỉnh
của ngành luật đó. Do đối tượng điều chỉnh của luật hình sự mang tính
đặc thù thể hiện ở chỗ, đó là quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với
người phạm tội do có hành vi thực hiện tội phạm, nên phương pháp
điều chỉnh của nó cũng mang tính đặc thù là phương pháp “quyền uy”.
Xuất phát từ chức năng điều chỉnh và địa vị pháp lý của các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật này, luật hình sự sử dụng phương pháp
quyền uy - phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh
các quan hệ pháp luật hình sự. Tức là nhà nước toàn quyền áp dụng
các biện pháp cưỡng chế đối với người phạm tội mà không bị cản trở,
chi phối hay phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.
Người phạm tội phải phục tùng những biện pháp mà nhà nước đã áp
dụng với họ. Trách nhiệm của người phạm tội về tội phạm mà họ đã
gây ra là trách nhiệm đối với nhà nước chứ không phải trách nhiệm
đối với người bị hại hay trách nhiệm đối với các cơ quan tiến hành tố
tụng. Đồng thời, đó là trách nhiệm cá nhân do chính người phạm tội
gánh chịu một cách trực tiếp mà không thể chuyển hay ủy thác cho bất
kỳ một cá nhân hay tổ chức nào khác.
1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam
Khoa học luật hình sự là một bộ phận hợp thành của khoa học
pháp lý, thuộc nhóm ngành khoa học xã hội. Khoa học luật hình sự
được hiểu là hệ thống các tư tưởng và quan điểm pháp lý hình sự.
Đối tượng nghiên cứu cơ bản của khoa học luật hình sự Việt Nam
24
CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
là tội phạm và hình phạt với tính cách là những hiện tượng pháp lý - xã
hội và những chế định pháp lý hình sự khác liên quan đến tội phạm
và hình phạt; cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự của các
cơ quan bảo vệ pháp luật. Xuất phát từ bản chất, vai trò và nhiệm vụ
của pháp luật hình sự, khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu các
nguyên tắc đặc trưng của luật hình sự và đưa ra các phương thức thực
hiện các nguyên tắc đó trong hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật
hình sự.
Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu Bộ luật Hình sự qua
các giai đoạn, tính quyết định xã hội và hiệu quả xã hội của nó, các quy
luật và khuynh hướng phát triển của pháp luật hình sự nước ta, những
vấn đề hoàn thiện pháp luật hình sự. Việc nghiên cứu và tổng kết thực
tiễn áp dụng các chế định và quy phạm pháp luật hình sự, việc nghiên
cứu lịch sử phát triển của các chế định và quy phạm đó là tiền đề quan
trọng đối với việc giải quyết đúng đắn những vấn đề nêu trên.
Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu pháp luật hình sự
của các nước trên thế giới với mục đích tiếp thu có chọn lọc các kinh
nghiệm và thành tựu trong hoạt động xây dựng pháp luật hình sự cũng
như trong nghiên cứu khoa học của các nước, đặc biệt là những nước
có sự tương đồng về chính trị, văn hóa.
Khoa học luật hình sự Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với một
loạt khoa học khác có chức năng nghiên cứu những vấn đề đấu tranh
phòng ngừa và chống tội phạm. Chẳng hạn, với các khoa học như:
pháp luật tố tụng hình sự, tội
 





