BẢN TIN HÔM NAY

Thực hiện Công văn số 5607/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025; Công văn số 4050/GDĐT-GDTX-GDMN-CTHSSV ngày 23/9/2025 của Sở GDĐT về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025.Căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ năm học của đơn vị .Trường THPT Đặng Huy Trứ xây dựng kế hoạch Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2025. Đây là hoạt động thường niên có ý nghĩa thiết thực, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cộng đồng về vai trò của việc học tập suốt đời trong xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển quê hương Nam Thái Ninh ngày càng văn minh, tiến bộ. Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025 mang chủ đề: “Học để phát triển bản thân, làm chủ tri thức và công nghệ, góp phần xây dựng đất nước hùng cường, thịnh vượng”. Chủ đề này nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học, học tập suốt đời gắn với việc chủ động làm chủ tri thức và công nghệ. Trong thời đại công nghệ số, tri thức nhân loại thay đổi từng ngày. Việc học không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn ở mọi nơi: qua sách báo, internet, thư viện, các lớp học cộng đồng, hay từ chính những trải nghiệm thực tế trong cuộc sống. Học tập suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người dân. Người lớn học để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, trẻ em học để phát triển toàn diện, người cao tuổi học để sống vui, sống khỏe. Mỗi người học một cách, học ở mọi nơi, mọi lúc - miễn là có khát vọng vươn lên.

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

LIÊN KẾT WEBSITE

SÁCH ĐIỆN TỬ- SGV, SGK

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 14

    SÁCH NÓI

    https://sachnoi.cc/truyen-ngan/truyen-noi-nghin-le-mot-dem-antoine-galland/

    Menu chức năng 15

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7219497009296_5f0ee82ecf936cff10f74cf311b01a0c.jpg Z7219496993044_cee7b7dec674834140fe3f089d1d759e.jpg ANH_LIEN_THONG.PNG Anh_6.jpg Anh_4.jpg Anh_3.jpg Anh_2.jpg Anh_1.jpg Anh_10.jpg Anh_8.jpg Anh_7.jpg Anh_6.jpg Anh_6.jpg Anh_5.jpg Anh_3.jpg Anh_1.jpg 146701loi_gioi_thieu_NhasachMienphicom.mp3

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH THAM KHẢO

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luật hình sự Việt Nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Thư viện THPT Đặng Huy Trứ
    Người gửi: Tôn Nữ Uyên Phương
    Ngày gửi: 15h:08' 01-10-2025
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Mã số: TPG/K - 20 - 33
    1663-2020/CXBIPH/12-190/TP

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    CHỦ BIÊN
    TS. Nguyễn Ngọc Kiện


    THAM GIA BIÊN SOẠN
    ThS. Nguyễn Thị Xuân

    Chương 1, 2

    TS. Nguyễn Ngọc Kiện
    ThS. Dương Thị Cẩm Nhung Chương 3
    ThS. Trần Văn Hải

    Chương 4, 5, 6, 7, 10

    ThS. Nguyễn Thị Bình

    Chương 8, 9

    TS. Nguyễn Mạnh Hùng

    Chương 11

    TS. Hà Lệ Thủy

    Chương 12, 16

    TS. Nguyễn Mạnh Hùng

    4

    TS. Nguyễn Ngọc Kiện

    Chương 13, 14

    TS. Hà Lệ Thủy

    Chương 15

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
    (Theo Quyết định số 55/QĐ-ĐHL-KHCN ngày 11/01/2020
    của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật, Đại học Huế)

    Chủ tịch Hội đồng:


    PGS.TS. Đoàn Đức Lương
    Trường Đại học Luật, Đại học Huế
    Ủy viên Phản biện 1:



    TS. Trịnh Quốc Toản
    Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng
    Ủy viên Phản biện 2:



    PGS.TS. Đinh Thị Mai
    Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
    Ủy viên:



    TS. Nguyễn Văn Bường
    Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
    Thư ký Hội đồng:



    TS. Cao Đình Lành
    Trường Đại học Luật, Đại học Huế

    5

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    6

    MỤC LỤC

    MỤC LỤC
    LỜI GIỚI THIỆU

    19

    Chương 1
    NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    21

    1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ
    VIỆT NAM

    21

    1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam

    21

    1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam

    24

    1.3. Nhiệm vụ của luật hình sự

    27

    2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH
    SỰ VIỆT NAM

    30

    2.1. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

    30

    2.2. Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa

    31

    2.3. Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa

    32

    2.4. Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và
    đoàn kết quốc tế

    33

    2.5. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước
    pháp luật

    34

    2.6. Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự
    và hình phạt

    34

    2.7. Nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở lỗi
    2.8. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào
    các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
    2.9. Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt

    35
    36
    36
    7

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    2.10. Nguyên tắc công bằng

    37

    3. NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    37

    3.1. Khái niệm nguồn của luật hình sự Việt Nam

    37

    3.2. Cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015

    39

    3.3. Giải thích Bộ luật Hình sự

    52

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    54

    Chương 2
    TỘI PHẠM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
    1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TỘI PHẠM

    55

    1.1. Khái niệm tội phạm

    55

    1.2. Các đặc điểm của tội phạm

    56

    1.3. Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác

    64

    1.4. Ý nghĩa khái niệm tội phạm

    68

    2. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

    68

    2.1. Cơ sở phân loại tội phạm

    68

    2.2. Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015

    70

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    75

    Chương 3
    CẤU THÀNH TỘI PHẠM

    77

    1. CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM

    77

    2. KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI PHẠM

    78

    2.1. Khái niệm

    78

    2.2. Đặc điểm của cấu thành tội phạm

    79

    3. PHÂN LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM

    81

    3.1. Căn cứ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
    của hành vi phạm tội
    8

    55

    81

    MỤC LỤC

    3.2. Căn cứ đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm

    85

    4. Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM

    86

    4.1. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách
    nhiệm hình sự

    86

    4.2. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định tội danh

    87

    4.3. Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý để định khung
    hình phạt

    87

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
    Chương 4
    KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM

    88
    89

    1. KHÁI NIỆM

    89

    2. PHÂN LOẠI KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM

    91

    2.1. Khách thể chung của tội phạm

    91

    2.2. Khách thể loại của tội phạm

    91

    2.3. Khách thể trực tiếp của tội phạm

    92

    3. ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM

    93

    3.1. Khái niệm

    93

    3.2. Các loại đối tượng tác động của tội phạm

    94

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    94

    Chương 5
    MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

    96

    1. KHÁI NIỆM

    96

    2. HÀNH VI KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

    97

    2.1. Khái niệm

    97

    2.2. Các hình thức của hành vi khách quan của tội phạm

    98
    9

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    3. HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM

    100

    4. MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA HÀNH VI VÀ
    HẬU QUẢ CỦA TỘI PHẠM

    101

    5. NHỮNG BIỂU HIỆN KHÁC TRONG MẶT
    KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

    102

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
    Chương 6
    CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
    1. KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
    2. DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ LÀ CÁ
    NHÂN PHẠM TỘI

    104
    104
    105

    2.1. Năng lực trách nhiệm hình sự

    106

    2.2. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    106

    3. CHỦ THỂ ĐẶC BIỆT CỦA TỘI PHẠM

    109

    4. VẤN ĐỀ NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI
    TRONG LUẬT HÌNH SỰ
    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
    Chương 7
    MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM

    10

    103

    111
    112
    113

    1. KHÁI NIỆM

    113

    2. DẤU HIỆU LỖI

    114

    2.1. Lỗi cố ý

    115

    2.2. Lỗi vô ý

    116

    2.3. Trường hợp hỗn hợp lỗi

    118

    3. ĐỘNG CƠ VÀ MỤC ĐÍCH PHẠM TỘI

    119

    3.1. Động cơ phạm tội

    119

    3.2. Mục đích phạm tội

    120

    MỤC LỤC

    4. SAI LẦM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SAI LẦM ĐỐI
    VỚI VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    121

    4.1. Sai lầm về pháp luật

    121

    4.2. Sai lầm về sự việc

    122

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    124

    Chương 8
    CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM

    125

    1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC GIAI ĐOẠN
    THỰC HIỆN TỘI PHẠM

    125

    1.1. Khái niệm các giai đoạn thực hiện tội phạm

    125

    1.2. Ý nghĩa của các giai đoạn thực hiện tội phạm

    126

    2. CHUẨN BỊ PHẠM TỘI

    126

    2.1. Khái niệm chuẩn bị phạm tội

    126

    2.2. Đặc điểm của chuẩn bị phạm tội

    128

    2.3. Các dạng thể hiện của hành vi chuẩn bị phạm tội

    128

    3. PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT

    129

    3.1. Khái niệm phạm tội chưa đạt

    129

    3.2. Các đặc điểm của phạm tội chưa đạt

    130

    3.3. Các dạng thể hiện của hành vi phạm tội chưa đạt

    131

    3.4. Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt

    131

    4. TỘI PHẠM HOÀN THÀNH

    132

    5. TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT VIỆC PHẠM TỘI

    133

    5.1. Khái niệm tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

    133

    5.2. Các điều kiện của tự ý nửa chừng chấm dứt việc
    phạm tội

    135
    11

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    5.3. Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa
    chừng chấm dứt việc phạm tội
    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    136
    137

    Chương 9
    ĐỒNG PHẠM

    138

    1. KHÁI NIỆM ĐỒNG PHẠM VÀ CÁC DẤU HIỆU
    CỦA ĐỒNG PHẠM

    138

    1.1. Khái niệm đồng phạm

    138

    1.2. Các dấu hiệu của đồng phạm

    139

    2. CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM

    142

    2.1. Người tổ chức

    142

    2.2. Người xúi giục

    143

    2.3. Người thực hành

    144

    2.4. Người giúp sức

    144

    3. CÁC HÌNH THỨC ĐỒNG PHẠM

    145

    3.1. Phân loại theo dấu hiệu chủ quan

    145

    3.2. Phân loại theo dấu hiệu khách quan

    146

    4. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM

    148

    4.1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của
    những người đồng phạm

    148

    4.2. Các vấn đề liên quan đến việc xác định trách nhiệm
    hình sự trong đồng phạm

    149

    5. MỘT SỐ TỘI DANH ĐIỂN HÌNH LIÊN QUAN
    ĐẾN ĐỒNG PHẠM

    151

    5.1. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác
    phạm tội mà có

    151

    5.2. Tội che giấu tội phạm
    12

    152

    MỤC LỤC

    5.3. Tội không tố giác tội phạm

    153

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    155

    Chương 10
    NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    156

    1. KHÁI NIỆM NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    156

    2. CÁC TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM
    HÌNH SỰ

    157

    2.1. Sự kiện bất ngờ

    157

    2.2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    161

    2.3. Phòng vệ chính đáng

    164

    2.4. Tình thế cấp thiết

    169

    2.5. Một số trường hợp loại trừ trách nhiệm hình
    sự khác
    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
    Chương 11
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT

    174
    181
    183

    1. TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    183

    1.1. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm hình sự

    183

    1.2. Cơ sở và điều kiện của trách nhiệm hình sự

    189

    1.3. Miễn trách nhiệm hình sự

    192

    1.4. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

    197

    2. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HÌNH PHẠT

    201

    2.1. Khái niệm hình phạt

    201

    2.2. Mục đích của hình phạt

    204

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    206
    13

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    Chương 12
    HỆ THỐNG HÌNH PHẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

    207

    1. HỆ THỐNG HÌNH PHẠT

    207

    1.1. Khái niệm hệ thống hình phạt

    207

    1.2. Các hình phạt chính đối với người phạm tội

    208

    1.3. Các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội

    216

    1.4. Các hình phạt có thể áp dụng là hình phạt chính
    hoặc có thể áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người
    phạm tội

    223

    2. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

    227

    2.1. Khái niệm biện pháp tư pháp

    227

    2.2. Các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội

    230

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    238

    Chương 13
    QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT

    239

    1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT

    239

    1.1. Quy định của Bộ luật Hình sự

    239

    1.2. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của
    hành vi phạm tội

    241

    1.3. Nhân thân người phạm tội

    242

    1.4. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    243

    1.5. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

    248

    1.6. Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự quy định
    là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không
    được coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc không được coi là tình
    tiết tăng nặng khi quyết định hình phạt

    258

    14

    MỤC LỤC

    2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC
    TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

    259

    2.1. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của
    khung hình phạt được áp dụng

    259

    2.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
    nhiều tội

    263

    2.3. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

    265

    2.4. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
    phạm tội, phạm tội chưa đạt

    269

    2.5. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

    271

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    272

    Chương 14
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI
    PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

    273

    1. KHÁI NIỆM, PHẠM VI CHỊU TRÁCH NHIỆM
    HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

    273

    2. CÁC ĐIỀU KIỆN CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH
    SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

    276

    3. CÁC LOẠI HÌNH PHẠT VÀ BIỆN PHÁP TƯ
    PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
    PHẠM TỘI

    278

    3.1. Các loại hình phạt

    278

    3.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân
    thương mại phạm tội

    281

    4. CĂN CỨ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI
    PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI

    283

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    285
    15

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    Chương 15
    TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
    ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI

    286

    1. ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
    PHẠM TỘI

    286

    1.1. Khái niệm người dưới 18 tuổi phạm tội và đặc
    điểm tâm lý của người chưa thành niên

    286

    1.2. Nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội

    288

    2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC VÀ BIỆN
    PHÁP TƯ PHÁP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18
    TUỔI PHẠM TỘI

    291

    2.1. Các biện pháp giám sát, giáo dục áp dụng đối với
    người dưới 18 tuổi phạm tội

    291

    2.2. Biện pháp tư pháp áp dụng đối với người dưới 18
    tuổi phạm tội

    295

    3. CÁC HÌNH PHẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
    DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI

    298

    3.1. Cảnh cáo

    298

    3.2. Phạt tiền

    298

    3.3. Cải tạo không giam giữ

    299

    3.4. Tù có thời hạn

    299

    4. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI NGƯỜI
    DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI

    301

    4.1. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị
    phạm tội, phạm tội chưa đạt

    301

    4.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm
    nhiều tội, tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

    301

    16

    MỤC LỤC

    4.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên

    303

    4.4. Tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích

    303

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    304

    Chương 16
    CÁC CHẾ ĐỊNH
    LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT

    305

    1. THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN

    305

    1.1. Khái niệm

    305

    1.2. Điều kiện để người thi hành bản án được hưởng
    thời hiệu thi hành bản án

    306

    1.3. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu thi hành
    bản án

    307

    2. MIỄN HÌNH PHẠT, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH
    PHẠT, GIẢM MỨC HÌNH PHẠT ĐÃ TUYÊN

    307

    2.1. Miễn hình phạt

    307

    2.2. Miễn chấp hành hình phạt

    308

    2.3. Giảm mức hình phạt đã tuyên

    312

    3. ÁN TREO

    317

    3.1. Khái niệm án treo

    317

    3.2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng
    án treo

    318

    3.3. Thời gian thử thách và cách tính thời gian thử thách

    321

    3.4. Về việc giao người được hưởng án treo cho Ủy ban
    nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục

    322

    3.5. Về nghĩa vụ của người được hưởng án treo trong
    thời gian thử thách

    324
    17

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    3.6. Về việc giải quyết trường hợp người được hưởng
    án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi
    hành án hình sự và trường hợp người được hưởng án treo
    phạm tội mới trong thời gian thử thách

    325

    3.7. Về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo

    326

    4. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

    328

    4.1. Khái niệm

    328

    4.2. Điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

    328

    4.3. Các trường hợp không áp dụng quy định về tha tù
    trước thời hạn có điều kiện

    331

    4.4. Thời gian thử thách và nghĩa vụ của người bị kết
    án trong thời gian thử thách

    332

    4.5. Hậu quả của việc người bị kết án vi phạm nghĩa vụ
    trong thời gian thử thách

    334

    5. HOÃN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ, TẠM
    ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ

    335

    18

    5.1. Hoãn chấp hành hình phạt tù

    335

    5.2. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

    341

    6. XÓA ÁN TÍCH

    347

    6.1. Khái niệm

    347

    6.2. Đương nhiên được xóa án tích

    348

    6.3. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

    350

    6.4. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

    351

    6.5. Cách tính thời hạn xóa án tích

    352

    CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

    354

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    355

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    LỜI GIỚI THIỆU
    Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và vận dụng của
    người học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế tổ chức biên soạn
    Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung).
    Giáo trình là hệ thống chuẩn kiến thức đào tạo về ngành luật
    hình sự, được biên soạn trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu
    khoa học của đội ngũ giảng viên và nhà khoa học có uy tín.
    Giáo trình thể hiện chính sách hình sự, chính sách pháp luật
    hình sự trong hoàn cảnh kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay, đồng thời,
    cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp và các luật mới ban hành trong việc
    bảo đảm, bảo vệ quyền con người.
    Giáo trình coi trọng phát triển các kỹ năng của người học, gắn
    với đổi mới phương pháp giảng dạy. Bên cạnh đó, Giáo trình còn
    mang tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của người học sau khi tốt
    nghiệp khóa đào tạo cử nhân luật.
    Quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót nhất định, Trường
    Đại học Luật, Đại học Huế mong nhận được ý kiến góp ý chân thành
    để Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung) được hoàn thiện
    hơn trong lần tái bản.
    Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!


    Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2020
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT, ĐẠI HỌC HUẾ

    19

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    20

    CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    Chương 1
    NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
    1.1. Khái niệm luật hình sự Việt Nam
    Để giữ vững chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh, trật tự an
    toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích
    hợp pháp của công dân, bảo vệ trật tự xã hội chủ nghĩa tránh khỏi việc
    xâm hại bởi tội phạm, Nhà nước ta đã thực hiện nhiệm vụ này có hiệu
    quả, bằng việc ban hành các quy phạm quy định về tội phạm và hình
    phạt, làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội.
    Các quy phạm pháp luật hình sự tồn tại trong mối quan hệ biện chứng
    với nhau, với nhiều chế định tạo thành một ngành luật - đó là ngành
    luật hình sự. Vì vậy, luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp
    luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống
    những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, quy định những
    hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm, đồng thời quy định hình
    phạt đối với những tội phạm ấy.
    Luật hình sự được hợp thành bởi các quy phạm pháp luật hình
    sự, là loại quy phạm được nhận biết bởi ba đặc điểm như sau:
    - Về nội dung: Quy phạm pháp luật hình sự là loại quy phạm quy
    định về tội phạm là hành vi và hình phạt.
    - Về hình thức của văn bản pháp luật hình sự: Quy phạm pháp luật
    21

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    hình sự được quy định trong Bộ luật Hình sự, nghị quyết và thông tư
    của ngành hoặc liên ngành của các cơ quan có thẩm quyền.
    - Về cơ quan có thẩm quyền ban hành: Quy phạm pháp luật hình
    sự do Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Thẩm phán
    Tòa án nhân dân tối cao; liên ngành Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân
    dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
    Với tư cách là một ngành luật độc lập trong hệ thống khoa học
    pháp lý, luật hình sự có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều
    chỉnh hoàn toàn độc lập so với các ngành luật khác. Cụ thể:
    - Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự
    Luật hình sự có chức năng bảo vệ các quan hệ quan trọng trong
    xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền
    và lợi ích hợp pháp của con người khỏi sự xâm hại của tội phạm. Giáo
    dục mọi người thái độ tôn trọng pháp luật, không khoan nhượng với
    những người thực hiện hành vi phạm tội. Luật hình sự thực hiện chức
    năng này bằng cách quy định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội
    là tội phạm và hình phạt đối với người thực hiện tội phạm ấy. Trên cơ
    sở đó, luật hình sự thực hiện chức năng điều chỉnh mối quan hệ xã hội
    đặc biệt phát sinh giữa Nhà nước với người phạm tội do có việc thực
    hiện tội phạm - được gọi là đối tượng điều chỉnh của luật hình sự, đó
    cũng chính là các quan hệ pháp luật hình sự. Như vậy, đối tượng điều
    chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà
    nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.
    Thời điểm bắt đầu xuất hiện quan hệ pháp luật hình sự là thời
    điểm người phạm tội bắt đầu thực hiện tội phạm và quan hệ pháp luật
    này chấm dứt khi người phạm tội được xoá án tích. Trong cả quá trình
    này xuất hiện đồng thời cả quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, quan hệ
    pháp luật dân sự... Tuy nhiên, quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, đa số
    trường hợp bắt đầu xuất hiện khi có quyết định khởi tố vụ án và quyết
    định khởi tố bị can.
    22

    CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    Trong quan hệ pháp luật hình sự luôn có hai chủ thể với những vị
    trí pháp lý khác nhau là Nhà nước và người phạm tội.
    - Chủ thể là Nhà nước: Chính vì sự tồn tại ít nhất đồng thời hai
    quan hệ pháp luật song song là quan hệ pháp luật hình sự và quan hệ
    pháp luật tố tụng hình sự trong cả quá trình giải quyết vụ án hình sự
    mà đã có nhiều người nhầm tưởng cho rằng, chủ thể của quan hệ pháp
    luật hình sự là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thực hiện
    chức năng khởi tố, truy tố và xét xử để cáo buộc người phạm tội. Song,
    về bản chất đây là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, các chủ thể đại
    diện cho quyền lực nhà nước là các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,
    Tòa án xuất hiện trong quan hệ pháp luật tố tụng này chỉ với tư cách
    là chủ thể thi hành Bộ luật Hình sự. Trong khi đó, chủ thể một bên
    trong quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước xuất hiện cũng với tư cách
    là người có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc họ phải chịu
    những biện pháp trách nhiệm hình sự nhất định để bảo vệ pháp luật,
    bảo vệ lợi ích của toàn xã hội. Song, trong quan hệ pháp luật hình sự,
    nhà nước thực hiện quyền này bằng cách thể hiện ý chí, quan điểm,
    thái độ của mình thông qua việc ban hành các quy phạm pháp luật và
    quy định trong Bộ luật Hình sự. Cụ thể, nhà nước ở đây là Quốc hội
    đại diện cho toàn thể nhân dân, đứng trên lợi ích của toàn xã hội, toàn
    quyền quyết định một hành vi nào là tội phạm, là tội phạm gì, mức độ
    nghiêm trọng của tội phạm đó như thế nào, các mức chế tài dự kiến áp
    dụng ra sao để quy định trong Bộ luật Hình sự.
    Bên cạnh đó, nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm sự tôn trọng các
    quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội, cân nhắc kỹ lưỡng để
    đưa ra quyết định những biện pháp xử lý tương xứng với tính chất và
    mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.
    - Chủ thể là người phạm tội (trong toàn bộ cuốn Giáo trình này,
    chúng tôi sử dụng thuật ngữ “người phạm tội” được hiểu bao gồm cá
    nhân và pháp nhân thương mại): Với tư cách là một bên chủ thể trong
    23

    Giáo trình LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Phần chung)

    quan hệ pháp luật hình sự, người phạm tội có trách nhiệm chấp hành,
    tuân thủ các phán quyết và biện pháp cưỡng chế mà nhà nước áp dụng
    đối với mình trên cơ sở quy định của Bộ luật Hình sự. Đồng thời, họ
    có quyền yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của
    mình trong quá trình tố tụng.
    - Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự
    Phương pháp điều chỉnh của pháp luật là phương thức, cách thức
    mà pháp luật tác động đến các quan hệ xã hội - là đối tượng điều chỉnh
    của ngành luật đó. Do đối tượng điều chỉnh của luật hình sự mang tính
    đặc thù thể hiện ở chỗ, đó là quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với
    người phạm tội do có hành vi thực hiện tội phạm, nên phương pháp
    điều chỉnh của nó cũng mang tính đặc thù là phương pháp “quyền uy”.
    Xuất phát từ chức năng điều chỉnh và địa vị pháp lý của các chủ
    thể tham gia quan hệ pháp luật này, luật hình sự sử dụng phương pháp
    quyền uy - phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh
    các quan hệ pháp luật hình sự. Tức là nhà nước toàn quyền áp dụng
    các biện pháp cưỡng chế đối với người phạm tội mà không bị cản trở,
    chi phối hay phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.
    Người phạm tội phải phục tùng những biện pháp mà nhà nước đã áp
    dụng với họ. Trách nhiệm của người phạm tội về tội phạm mà họ đã
    gây ra là trách nhiệm đối với nhà nước chứ không phải trách nhiệm
    đối với người bị hại hay trách nhiệm đối với các cơ quan tiến hành tố
    tụng. Đồng thời, đó là trách nhiệm cá nhân do chính người phạm tội
    gánh chịu một cách trực tiếp mà không thể chuyển hay ủy thác cho bất
    kỳ một cá nhân hay tổ chức nào khác.
    1.2. Khoa học luật hình sự Việt Nam
    Khoa học luật hình sự là một bộ phận hợp thành của khoa học
    pháp lý, thuộc nhóm ngành khoa học xã hội. Khoa học luật hình sự
    được hiểu là hệ thống các tư tưởng và quan điểm pháp lý hình sự.
    Đối tượng nghiên cứu cơ bản của khoa học luật hình sự Việt Nam
    24

    CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

    là tội phạm và hình phạt với tính cách là những hiện tượng pháp lý - xã
    hội và những chế định pháp lý hình sự khác liên quan đến tội phạm
    và hình phạt; cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự của các
    cơ quan bảo vệ pháp luật. Xuất phát từ bản chất, vai trò và nhiệm vụ
    của pháp luật hình sự, khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu các
    nguyên tắc đặc trưng của luật hình sự và đưa ra các phương thức thực
    hiện các nguyên tắc đó trong hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật
    hình sự.
    Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu Bộ luật Hình sự qua
    các giai đoạn, tính quyết định xã hội và hiệu quả xã hội của nó, các quy
    luật và khuynh hướng phát triển của pháp luật hình sự nước ta, những
    vấn đề hoàn thiện pháp luật hình sự. Việc nghiên cứu và tổng kết thực
    tiễn áp dụng các chế định và quy phạm pháp luật hình sự, việc nghiên
    cứu lịch sử phát triển của các chế định và quy phạm đó là tiền đề quan
    trọng đối với việc giải quyết đúng đắn những vấn đề nêu trên.
    Khoa học luật hình sự Việt Nam nghiên cứu pháp luật hình sự
    của các nước trên thế giới với mục đích tiếp thu có chọn lọc các kinh
    nghiệm và thành tựu trong hoạt động xây dựng pháp luật hình sự cũng
    như trong nghiên cứu khoa học của các nước, đặc biệt là những nước
    có sự tương đồng về chính trị, văn hóa.
    Khoa học luật hình sự Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với một
    loạt khoa học khác có chức năng nghiên cứu những vấn đề đấu tranh
    phòng ngừa và chống tội phạm. Chẳng hạn, với các khoa học như:
    pháp luật tố tụng hình sự, tội
     
    Gửi ý kiến