Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sổ tay Tiếp cận tư duy Toán thực tế

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:28' 04-04-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:28' 04-04-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÀI LIỆU HIỆU QUẢ
Tư duy mô hình hóa toán học và vận dụng vào các bài toán thực tiễn là những điều
mới trong đề thi TNTHPTQG 2025 (kì thi đầu tiên chương trình mới). Vì vậy theo
cấu trúc của BGD&ĐT phần này ở phần 3 và có thể chiếm đến ít nhất là 1,5 điểm
trong bài thi, không dừng lại ở đó để phân hóa học sinh, người ta vẫn có thể sử
dụng phần này. Vì vậy đối với các bạn muốn mục tiêu 8+ và 9+ thì đây là phần không
thể bỏ qua.
Như vậy đâu là cách để chuẩn bị tốt nhất ở phần này và học được hiệu quả nhất?
Đây là ý kiến riêng của tôi dựa trên kinh nghiệm ôn luyện và dạy học:
-
Tư duy 1: các bạn nên có thái độ rằng các bạn sẽ gặp câu hỏi lạ, không trùng
lại dạng đã học, vì toán mô hình có quá nhiều cách cho và quá nhiều cách
sáng tác đề. Vì thế quán triệt suy nghĩ, tư duy học tủ, học dạng.
-
Tư duy 2: dựa trên tư duy 1, chứng tỏ chuyên đề này không thể học tủ, thì
tiếp theo đây, chuyên đề này càng không thể học vẹt. Nếu bạn chỉ học
chuyên đề này với tâm thế là, học để biết lời giải, và dừng lại ở đó thôi, thì
bạn sẽ như đi vào một mê cung không lối thoát, có học 1000 câu, 1 vạn câu,
thì cũng rất khó có thể lên trình và càng sợ dạng này.
-
Tư duy 3: nên xây dựng một tư duy, phản xạ tốt khi đọc vào những câu hỏi
này, thay vì bạn cứ ngồi nghĩ, hoặc đọc đề một cách vô thức, thì bạn nên tập
cho mình phản xạ, những câu hỏi như: ta sẽ tiếp cận thế nào, từ đâu, đọc đề
ra làm sao để nắm được các hiện tượng mà đề mô tả,… Những điều này, tôi
sẽ hướng dẫn cho bạn ở phần sau, tuy nhiên bạn vẫn nên có tư duy này để
tự xây dựng cho bản thân một cách học bền vững
Sau cùng, kết hợp 3 tư duy, ta cần có cái nhìn như sau: không học tủ, không học
vẹt, và khi học đặt tâm trí mình vào tư duy bài toán, hãy nghĩ rằng học bài này, là
để thu thập kinh nghiệm và tư duy rồi ta sẽ giải bài tập khác, quan trọng là có giải
được câu lạ hay không, để còn đi thi đề Bộ, đề ĐGNL các trường ĐH. Vậy nên để
học tốt nhất, tôi hướng dẫn bạn cách tiếp cận như sau:
-
Học được tư duy xây dựng mô hình giải Toán
-
Đặt các câu hỏi tại sao, tại sao có điều này, tại sao tác giả nghĩ ra, dựa vào
điều gì?
-
Đừng vội đặt bút, hãy tập phản xạ rằng mình sẽ nghĩ cái gì, sẽ đặt bút đó,
nhưng đặt như thế nào, tiến từng bước ra sao để giải ra. Giá trị của một bài
toán mô hình là $1000 thì phần tư duy, xây dựng mô hình tính toán phải là
$999, còn thực thi, tính toán, khảo sát chỉ $1. Nếu bạn học quá hời hợt phần
$999, học cho có, cho biết giải, thì bạn chỉ nhận được giá trị rất ít của bài toán.
-
Đề bài thường thể hiện tất cả, nhưng bạn có thể phân tích và suy luận được
hay không thôi.
MỤC LỤC VÀ CÁCH TRA CỨU ID
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÀI LIỆU HIỆU QUẢ ................................................................................ 1
MỤC LỤC VÀ CÁCH TRA CỨU ID ...........................................................................................................2
PHẦN 1 (CÓ VIDEO GIẢI TỪNG CÂU) ...................................................................................................3
PHẦN 2 (LIVESTREAM 6 NGÀY LIÊN TỤC) ...................................................................................... 28
PHẦN 3 (TỰ LUYỆN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT) ..................................................................................... 43
CÁCH TRA CỨU ID:
Giao diện máy tính
Giao diện điện thoại
Bước 1: Vào trang web: toanakd.edu.vn
Bước 2: Trên máy tính chọn vào ô tìm kiếm ID ở
góc trên trái màn hình
Bước 2: Trên điện thoại, chọn vào
ba dấu gạch và chọn tìm kiếm ID
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
PHẦN 1 (CÓ VIDEO GIẢI TỪNG CÂU)
Sơ lược: Phần này có video giải từng câu, các bạn search ID là ra video, cách
search có hướng dẫn ở phần mục lục.
Mục tiêu học tập: Khi học phần này, các bạn hãy cố gắng tập dần thói quen
ghi chép lại tư duy mình học được qua từng bài toán, cái quan trọng nhất là
mình tự trình bài lại theo cách hiểu của mình, mình sẽ mau giỏi. Phần này,
ở các video của anh đều dạy các bạn 2 phần:
- Một là, tư duy gì, phân tích gì ở đề bài để có thể làm được bài này ($999)
- Hai là, đặt bút thực hiện tư duy đó ($1)
Nên đọc thêm phần phương pháp học tập hiệu quả ở đầu tài liệu để hiểu
hơn về tư duy học chuyên đề này.
3| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 1: [SK124101] Máng trượt của một cầu trượt cho trẻ em được uốn từ một tấm kim loại có
bề rộng 90 cm , mặt cắt được mô tả ở như hình bên. Nhà thiết kế khuyến cáo, diện tích của mặt
cắt càng lớn thì càng đảm bảo an toàn cho trẻ em. Giá trị của x để cầu trượt đảm bảo an toàn
nhất cho trẻ em là bao nhiêu cm?
Lời giải
Trả lời: 22,5
Do tấm kim loại có bề rộng 90 cm nên ta có: 2 x y 90 y 90 2 x .
Để có thể thiết kế được máng trượt thì y 0 90 2 x 0 x 45 . Suy ra 0 x 45 .
Diện tích của mặt cắt máng trượt là: S xy x 90 2 x 2 x 2 90 x .
Ta có: S x 2 x 2 90 x với x 0; 45 ; S x 4 x 90 .
S x 0 4 x 90 0 x 22,5 .
Bảng biến thiên của hàm số S x như sau:
Do đó, hàm số S x đạt cực đại tại x 22, 5 và SCD 1012,5 .
Vậy để cầu trượt đảm bảo an toàn nhất cho trẻ em thì x 22,5 cm .
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |4
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 2: [SK124102] Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu
của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau
t
khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi công thức c t 2
mg /L . Sau khi tiêm
t 1
thuốc bao nhiêu giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
Lời giải
Trả lời: 1
t 1
t 2 1
Ta có c ' t
, t 0; . Cho c ' t 0
.
2
t 1
t 2 1
Bảng biến thiên:
Vậy sau khi tiêm 1 giờ, nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân cao nhất.
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
5| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 3: [SK124103] Chi phí nhiêu liệu của một chiếc tàu chạy trên sông với vận tốc không đổi
được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng 480 nghìn đồng
trên 1 giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc. Khi vận tốc v 10 (km/giờ) thì
phần thứ hai bằng 30 nghìn đồng trên 1 giờ. Hãy xác định vận tốc của tàu để tổng chi phí
nguyên liệu trên 1km đường sông là nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến số nguyên, đơn vị km/h).
Lời giải
Trả lời: 20
Gọi x (km/giờ) là vận tốc của tầu ( x 0 ).
1
Thời gian tầu chạy quãng đường 1km là
(giờ).
x
1
480
+) Chi phí tiền nhiêu liệu cho phần thứ nhất là .480
(nghìn đồng).
x
x
+) Chi phí cho phần thứ hai là p kx 3 (nghìn đồng).
Vì khi x 10 thì p 30 nên k 0, 03 .
Suy ra p 0,03 x3 (nghìn đồng/giờ).
Do đó chi phí phần 2 để chạy 1km là
Vậy tổng chi phí là f x
1
.0, 03 x 3 0, 03 x 2 (nghìn đồng).
x
480
0, 03 x 2 .
x
480
0, 06 x .
x2
480
f x 0 2 0, 06 x 0 x 20 .
x
Bảng biến thiên
f x
Vậy khi vận tốc của tàu là 20 (km/giờ) thì tổng chi phí nguyên liệu trên 1km đường sông là
nhỏ nhất.
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |6
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 4: [SK124104] Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí A tới điểm B về phía hạ
lưu bờ đối diện, càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng 3 km (như hình vẽ). Anh có
thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến C và sau đó chạy đến B , hay có thể chèo
trực tiếp đến B , hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm D giữa C và B và sau đó chạy
đến B . Biết anh ấy có thể chèo thuyền 6 km/ h , chạy 8 km/ h và quãng đường BC 8 km .
Biết vận tốc của dòng nước là không đáng kể. Tính khoảng thời gian ngắn nhất (đơn vị: giờ) để
người đàn ông đến B (đáp án làm tròn hai chữ số ở phần thập phân).
Lời giải
Trả lời: 1,33
Anh chèo thuyền của mình để đến D và sau đó chạy đến B .
Gọi x km là độ dài quãng đường CD ; 8 x km là độ dài quãng đường DB .
Thời gian chèo thuyền trên quãng đường AD x 2 9 là:
Thời gian chạy trên quãng đường DB là:
x2 9
(giờ).
6
8 x
(giờ).
8
Tổng thời gian di chuyển từ A đến B là f x
x2 9 8 x
.
6
8
x2 9 8 x
trên đoạn 0;8 .
6
8
x
1
9
; f x 0 4 x 3 x2 9 0 x
Ta có f x
.
7
6 x2 9 8
Bảng biến thiên
Xét hàm số f x
7| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Dựa vào BBT ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ A đến B là 1
Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến B là 1
7
1h 20 .
8
7 h
1 20 .
8
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |8
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 5: [SK124105] Trong bài thi thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ
phải bơi qua một con sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng
sông rộng 100 m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho
biết chiến sĩ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng,
vận tốc của dòng nước là không đáng kể, mục tiêu cách chiến sĩ 1 km theo đường chim bay và
chiến sĩ cách bờ bên kia 100 m. (đáp án làm tròn hai chữ số ở phần thập phân)
Lời giải
Trả lời: 106,07
Ta có hình vẽ minh họa trên với các thông số:
AH 100m, AB 1km 1000 m HB 300 11m
Giả sử chiến sĩ bơi từ A đến M sau đó chạy bộ từ M đến B .
Đặt HM x ( x 0;300 11 AM 10000 x 2 , MB 300 11 x
Giả sử vận tốc bơi là 1 thì vận tốc chạy là 3 ta có thời gian phải di chuyển là:
300 11 x
3
x
1
Từ đó ta có: t '
0 x 25 2 .
2
3
10000 x
t 10000 x 2
x 0 t 100 100 11 ;
x 25 2 t
200
2 100 11;
3
x 300 11 t 1000
Vậy thời gian ngắn nhất khi x 25 2 AM 75 2( m) .
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
9| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 6: [SK124106] Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ
nhật có diện tích 200 m 2 để trồng vài loại cây mới. Anh dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất
hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn (Hình).
Do điều kiện địa lí, chiều rộng khu đất không vượt quá 15 m, hỏi chiều rộng của khu đất này
bằng bao nhiêu mét để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới
thép thấp nhất)?
Lời giải
Trả lời: 10
Gọi x ( m) là chiều rộng của khu đất hình chữ nhật cần rào.
Theo đề bài, ta có 0 x 15 .
Diện tích khu đất này là 200 m2 nên chiều dài của khu đất là
Tổng chiều dài lưới thép rào quanh khu đất là L( x) 2 x
Xét hàm số: L( x) 2 x
Ta có: L ( x) 2
200
( m) .
x
200
( m) .
x
200
, với x (0;15] .
x
200 2 x 2 200
;
x2
x2
L ( x ) 0 x 10 (do x 0 .
200
Ta có: lim L( x) lim 2 x
;
x 0
x 0
x
130
.
L(10) 40; L(15)
3
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, chiều dài lưới thép ngắn nhất là 40 m khi chiều rộng khu đất này là
200
20( m) ).
x 10( m) (và chiều dài là
10
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |10
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................
Tư duy mô hình hóa toán học và vận dụng vào các bài toán thực tiễn là những điều
mới trong đề thi TNTHPTQG 2025 (kì thi đầu tiên chương trình mới). Vì vậy theo
cấu trúc của BGD&ĐT phần này ở phần 3 và có thể chiếm đến ít nhất là 1,5 điểm
trong bài thi, không dừng lại ở đó để phân hóa học sinh, người ta vẫn có thể sử
dụng phần này. Vì vậy đối với các bạn muốn mục tiêu 8+ và 9+ thì đây là phần không
thể bỏ qua.
Như vậy đâu là cách để chuẩn bị tốt nhất ở phần này và học được hiệu quả nhất?
Đây là ý kiến riêng của tôi dựa trên kinh nghiệm ôn luyện và dạy học:
-
Tư duy 1: các bạn nên có thái độ rằng các bạn sẽ gặp câu hỏi lạ, không trùng
lại dạng đã học, vì toán mô hình có quá nhiều cách cho và quá nhiều cách
sáng tác đề. Vì thế quán triệt suy nghĩ, tư duy học tủ, học dạng.
-
Tư duy 2: dựa trên tư duy 1, chứng tỏ chuyên đề này không thể học tủ, thì
tiếp theo đây, chuyên đề này càng không thể học vẹt. Nếu bạn chỉ học
chuyên đề này với tâm thế là, học để biết lời giải, và dừng lại ở đó thôi, thì
bạn sẽ như đi vào một mê cung không lối thoát, có học 1000 câu, 1 vạn câu,
thì cũng rất khó có thể lên trình và càng sợ dạng này.
-
Tư duy 3: nên xây dựng một tư duy, phản xạ tốt khi đọc vào những câu hỏi
này, thay vì bạn cứ ngồi nghĩ, hoặc đọc đề một cách vô thức, thì bạn nên tập
cho mình phản xạ, những câu hỏi như: ta sẽ tiếp cận thế nào, từ đâu, đọc đề
ra làm sao để nắm được các hiện tượng mà đề mô tả,… Những điều này, tôi
sẽ hướng dẫn cho bạn ở phần sau, tuy nhiên bạn vẫn nên có tư duy này để
tự xây dựng cho bản thân một cách học bền vững
Sau cùng, kết hợp 3 tư duy, ta cần có cái nhìn như sau: không học tủ, không học
vẹt, và khi học đặt tâm trí mình vào tư duy bài toán, hãy nghĩ rằng học bài này, là
để thu thập kinh nghiệm và tư duy rồi ta sẽ giải bài tập khác, quan trọng là có giải
được câu lạ hay không, để còn đi thi đề Bộ, đề ĐGNL các trường ĐH. Vậy nên để
học tốt nhất, tôi hướng dẫn bạn cách tiếp cận như sau:
-
Học được tư duy xây dựng mô hình giải Toán
-
Đặt các câu hỏi tại sao, tại sao có điều này, tại sao tác giả nghĩ ra, dựa vào
điều gì?
-
Đừng vội đặt bút, hãy tập phản xạ rằng mình sẽ nghĩ cái gì, sẽ đặt bút đó,
nhưng đặt như thế nào, tiến từng bước ra sao để giải ra. Giá trị của một bài
toán mô hình là $1000 thì phần tư duy, xây dựng mô hình tính toán phải là
$999, còn thực thi, tính toán, khảo sát chỉ $1. Nếu bạn học quá hời hợt phần
$999, học cho có, cho biết giải, thì bạn chỉ nhận được giá trị rất ít của bài toán.
-
Đề bài thường thể hiện tất cả, nhưng bạn có thể phân tích và suy luận được
hay không thôi.
MỤC LỤC VÀ CÁCH TRA CỨU ID
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÀI LIỆU HIỆU QUẢ ................................................................................ 1
MỤC LỤC VÀ CÁCH TRA CỨU ID ...........................................................................................................2
PHẦN 1 (CÓ VIDEO GIẢI TỪNG CÂU) ...................................................................................................3
PHẦN 2 (LIVESTREAM 6 NGÀY LIÊN TỤC) ...................................................................................... 28
PHẦN 3 (TỰ LUYỆN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT) ..................................................................................... 43
CÁCH TRA CỨU ID:
Giao diện máy tính
Giao diện điện thoại
Bước 1: Vào trang web: toanakd.edu.vn
Bước 2: Trên máy tính chọn vào ô tìm kiếm ID ở
góc trên trái màn hình
Bước 2: Trên điện thoại, chọn vào
ba dấu gạch và chọn tìm kiếm ID
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
PHẦN 1 (CÓ VIDEO GIẢI TỪNG CÂU)
Sơ lược: Phần này có video giải từng câu, các bạn search ID là ra video, cách
search có hướng dẫn ở phần mục lục.
Mục tiêu học tập: Khi học phần này, các bạn hãy cố gắng tập dần thói quen
ghi chép lại tư duy mình học được qua từng bài toán, cái quan trọng nhất là
mình tự trình bài lại theo cách hiểu của mình, mình sẽ mau giỏi. Phần này,
ở các video của anh đều dạy các bạn 2 phần:
- Một là, tư duy gì, phân tích gì ở đề bài để có thể làm được bài này ($999)
- Hai là, đặt bút thực hiện tư duy đó ($1)
Nên đọc thêm phần phương pháp học tập hiệu quả ở đầu tài liệu để hiểu
hơn về tư duy học chuyên đề này.
3| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 1: [SK124101] Máng trượt của một cầu trượt cho trẻ em được uốn từ một tấm kim loại có
bề rộng 90 cm , mặt cắt được mô tả ở như hình bên. Nhà thiết kế khuyến cáo, diện tích của mặt
cắt càng lớn thì càng đảm bảo an toàn cho trẻ em. Giá trị của x để cầu trượt đảm bảo an toàn
nhất cho trẻ em là bao nhiêu cm?
Lời giải
Trả lời: 22,5
Do tấm kim loại có bề rộng 90 cm nên ta có: 2 x y 90 y 90 2 x .
Để có thể thiết kế được máng trượt thì y 0 90 2 x 0 x 45 . Suy ra 0 x 45 .
Diện tích của mặt cắt máng trượt là: S xy x 90 2 x 2 x 2 90 x .
Ta có: S x 2 x 2 90 x với x 0; 45 ; S x 4 x 90 .
S x 0 4 x 90 0 x 22,5 .
Bảng biến thiên của hàm số S x như sau:
Do đó, hàm số S x đạt cực đại tại x 22, 5 và SCD 1012,5 .
Vậy để cầu trượt đảm bảo an toàn nhất cho trẻ em thì x 22,5 cm .
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |4
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 2: [SK124102] Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu
của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau
t
khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi công thức c t 2
mg /L . Sau khi tiêm
t 1
thuốc bao nhiêu giờ thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
Lời giải
Trả lời: 1
t 1
t 2 1
Ta có c ' t
, t 0; . Cho c ' t 0
.
2
t 1
t 2 1
Bảng biến thiên:
Vậy sau khi tiêm 1 giờ, nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân cao nhất.
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
5| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 3: [SK124103] Chi phí nhiêu liệu của một chiếc tàu chạy trên sông với vận tốc không đổi
được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng 480 nghìn đồng
trên 1 giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc. Khi vận tốc v 10 (km/giờ) thì
phần thứ hai bằng 30 nghìn đồng trên 1 giờ. Hãy xác định vận tốc của tàu để tổng chi phí
nguyên liệu trên 1km đường sông là nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến số nguyên, đơn vị km/h).
Lời giải
Trả lời: 20
Gọi x (km/giờ) là vận tốc của tầu ( x 0 ).
1
Thời gian tầu chạy quãng đường 1km là
(giờ).
x
1
480
+) Chi phí tiền nhiêu liệu cho phần thứ nhất là .480
(nghìn đồng).
x
x
+) Chi phí cho phần thứ hai là p kx 3 (nghìn đồng).
Vì khi x 10 thì p 30 nên k 0, 03 .
Suy ra p 0,03 x3 (nghìn đồng/giờ).
Do đó chi phí phần 2 để chạy 1km là
Vậy tổng chi phí là f x
1
.0, 03 x 3 0, 03 x 2 (nghìn đồng).
x
480
0, 03 x 2 .
x
480
0, 06 x .
x2
480
f x 0 2 0, 06 x 0 x 20 .
x
Bảng biến thiên
f x
Vậy khi vận tốc của tàu là 20 (km/giờ) thì tổng chi phí nguyên liệu trên 1km đường sông là
nhỏ nhất.
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |6
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 4: [SK124104] Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí A tới điểm B về phía hạ
lưu bờ đối diện, càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng 3 km (như hình vẽ). Anh có
thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến C và sau đó chạy đến B , hay có thể chèo
trực tiếp đến B , hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm D giữa C và B và sau đó chạy
đến B . Biết anh ấy có thể chèo thuyền 6 km/ h , chạy 8 km/ h và quãng đường BC 8 km .
Biết vận tốc của dòng nước là không đáng kể. Tính khoảng thời gian ngắn nhất (đơn vị: giờ) để
người đàn ông đến B (đáp án làm tròn hai chữ số ở phần thập phân).
Lời giải
Trả lời: 1,33
Anh chèo thuyền của mình để đến D và sau đó chạy đến B .
Gọi x km là độ dài quãng đường CD ; 8 x km là độ dài quãng đường DB .
Thời gian chèo thuyền trên quãng đường AD x 2 9 là:
Thời gian chạy trên quãng đường DB là:
x2 9
(giờ).
6
8 x
(giờ).
8
Tổng thời gian di chuyển từ A đến B là f x
x2 9 8 x
.
6
8
x2 9 8 x
trên đoạn 0;8 .
6
8
x
1
9
; f x 0 4 x 3 x2 9 0 x
Ta có f x
.
7
6 x2 9 8
Bảng biến thiên
Xét hàm số f x
7| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Dựa vào BBT ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ A đến B là 1
Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến B là 1
7
1h 20 .
8
7 h
1 20 .
8
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |8
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Câu 5: [SK124105] Trong bài thi thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ
phải bơi qua một con sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng
sông rộng 100 m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho
biết chiến sĩ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng,
vận tốc của dòng nước là không đáng kể, mục tiêu cách chiến sĩ 1 km theo đường chim bay và
chiến sĩ cách bờ bên kia 100 m. (đáp án làm tròn hai chữ số ở phần thập phân)
Lời giải
Trả lời: 106,07
Ta có hình vẽ minh họa trên với các thông số:
AH 100m, AB 1km 1000 m HB 300 11m
Giả sử chiến sĩ bơi từ A đến M sau đó chạy bộ từ M đến B .
Đặt HM x ( x 0;300 11 AM 10000 x 2 , MB 300 11 x
Giả sử vận tốc bơi là 1 thì vận tốc chạy là 3 ta có thời gian phải di chuyển là:
300 11 x
3
x
1
Từ đó ta có: t '
0 x 25 2 .
2
3
10000 x
t 10000 x 2
x 0 t 100 100 11 ;
x 25 2 t
200
2 100 11;
3
x 300 11 t 1000
Vậy thời gian ngắn nhất khi x 25 2 AM 75 2( m) .
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
9| SỔ TAY “TIẾP CẬN TƯ DUY” TOÁN THỰC TẾ
Đăng kí khóa học liên hệ website: toanakd.edu.vn hoặc Fanpage: m.me/toanakd
Câu 6: [SK124106] Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ
nhật có diện tích 200 m 2 để trồng vài loại cây mới. Anh dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất
hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn (Hình).
Do điều kiện địa lí, chiều rộng khu đất không vượt quá 15 m, hỏi chiều rộng của khu đất này
bằng bao nhiêu mét để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới
thép thấp nhất)?
Lời giải
Trả lời: 10
Gọi x ( m) là chiều rộng của khu đất hình chữ nhật cần rào.
Theo đề bài, ta có 0 x 15 .
Diện tích khu đất này là 200 m2 nên chiều dài của khu đất là
Tổng chiều dài lưới thép rào quanh khu đất là L( x) 2 x
Xét hàm số: L( x) 2 x
Ta có: L ( x) 2
200
( m) .
x
200
( m) .
x
200
, với x (0;15] .
x
200 2 x 2 200
;
x2
x2
L ( x ) 0 x 10 (do x 0 .
200
Ta có: lim L( x) lim 2 x
;
x 0
x 0
x
130
.
L(10) 40; L(15)
3
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, chiều dài lưới thép ngắn nhất là 40 m khi chiều rộng khu đất này là
200
20( m) ).
x 10( m) (và chiều dài là
10
toanakd.edu.vn
Nguyễn Khánh Duy |10
"Tâm huyết không dừng lại ở hướng dẫn giải chính xác, mà hơn hết là dẫn dắt cho học sinh tư duy làm sao để tự
nghĩ ra lời giải"
Em hãy trình bày lại vắn tắt em học được tư duy gì để tiếp cận được bài này?
(Gợi ý cách trình bày theo FLOW THINKING: Hãy tự hỏi giải bài này có bao nhiêu
giai đoạn, và làm sao để tiếp cận suy luận và nghĩ ra các giai đoạn đó?)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................
 





